HubDocu

Đề 3: Phần tiếng Anh HSA

Note totale

50

Épreuves

1

Questions

50

  • Épreuve 1QCM50 questions · 50 points
Aperçu

Aperçu : 5 premières questions du sujet. Sujet complet : 30.000đ.

Questions d’exemple

  1. Câu 1

    This class,______is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.

    Voir le corrigé

    Réponse : D

    Phương pháp giải
    Đại từ quan hệ
    Giải chi tiết
    Which thay thế cho danh từ chỉ sự vật đứng trước nó
    Tạm dịch:
    Lớp học này, vốn là điều kiện tiên quyết cho môn vi sinh, khó đến mức tôi muốn bỏ nó.
    Đáp án cần chọn là: D

  2. Câu 2

    haven't read any medical books or articles on the subject for a long time, so I'm ____ with recent developments.

    Voir le corrigé

    Réponse : C

    Phương pháp giải

    Kết hợp từ

    Giải chi tiết

    A. out of reach: ngoài tầm với

    B. out of the condition: ngoài điều kiện

    C. out of touch: mất liên hệ

    D. out of the question: không thể chấp nhận được

    Tạm dịch:

    Đã lâu rồi tôi không đọc bất kỳ sách hay bài viết y khoa nào về chủ đề này nên tôi không theo kịp những diễn biến gần đây.

    Đáp án cần chọn là: C

  3. Câu 3

    It turned out that we ____ rushed to the airport as the plane was delayed

    Voir le corrigé

    Réponse : D

    Phương pháp giải

    Động từ khuyết thiếu

    Giải chi tiết

    Needn't have + PII: đáng lẽ ra không cần làm gì

    Tạm dịch:

    Hóa ra là chúng tôi không cần phải vội vã ra sân bay vì chuyến bay đã bị hoãn lại vài giờ.

    Đáp án cần chọn là: D

  4. Câu 4

    When the Titanic started sinking, the passengers were ____ .

    Voir le corrigé

    Réponse : C

    Phương pháp giải

    Từ vựng

    Giải chi tiết

    A. horrifying (adj): đáng sợ

    B. apprehensive (adj): lo lắng

    C. panic-stricken (adj): hoảng loạn

    D. weather-beaten (adj): thời tiết khắc nghiệt

    Tạm dịch:

    Khi tàu Titanic bắt đầu chìm, hành khách hoảng loạn

    Đáp án cần chọn là: C

  5. Câu 5

    Everyone in both cars ____ injured in the accident last night, ____ ?

    Voir le corrigé

    Réponse : A

    Phương pháp giải

    Câu hỏi đuôi

    Giải chi tiết

    "Everyone" chia động từ số ít (was). Vế trước dấu phẩy (was injured) là câu khẳng định, vì vậy câu hỏi đuôi (vế sau dấu phẩy) phải ở dạng phủ định. Đại từ thay thế cho "Everyone" trong câu hỏi đuôi là "they". Vì vậy, đáp án là weren't they.

    Tạm dịch:

    Mọi người trên cả hai xe đều bị thương trong vụ tai nạn đêm qua, đúng không?

    Đáp án cần chọn là: A

Répondez aux 50 questions pour être noté et voir les corrigés détaillés.