Trang 1
Ngữ liệu 1: VẬT LÝ QUANG HỌC TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI
Phẫu thuật nội soi ổ bụng giúp bệnh nhân tránh được các vết mổ mở kéo dài và đau đớn. Thay vì
mở phanh, bác sĩ chỉ rạch những lỗ rất nhỏ, sau đó bơm khí 𝐶𝑂2 làm phồng ổ bụng để tách biệt
các cơ quan nội tạng, tạo không gian trống cho việc thao tác. Toàn bộ diễn biến bên trong cơ thể
được truyền ra màn hình ngoài thông qua một thiết bị dạng ống mềm gọi là ống nội soi.
Khả năng truyền ánh sáng qua một ống mềm xoắn vặn hoàn toàn dựa vào hiện tượng phản xạ
toàn phần. Mỗi sợi quang học trong ống gồm phần lõi (có chiết suất 𝑛1) và lớp vỏ bọc (có chiết
suất 𝑛2). Ánh sáng đi vào lõi sẽ liên tục dội lại tại mặt phân cách giữa lõi và vỏ nếu thỏa mãn hai
điều kiện: 𝑛1 > 𝑛2 và góc tới 𝑖 lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn 𝜃𝑡ℎ (với sin 𝜃𝑡ℎ =
𝑛2
𝑛1
). Nhờ vậy,
năng lượng ánh sáng được bảo toàn dọc theo chiều dài sợi.
Cắt ngang thân ống soi, ta thấy cấu trúc bên trong được chia thành các kênh chức năng biệt lập
(Hình b):
Hình 1 : Mổ tả chung
• Bó sợi chiếu sáng (Incoherent fibre bundle): Mang năng lượng ánh sáng từ nguồn bên
ngoài vào thắp sáng khoang bụng. Vì chỉ làm nhiệm vụ hắt sáng, các sợi quang trong bó
này được xếp tự do, lộn xộn.
• Bó sợi truyền ảnh (Coherent fibre bundle): Mang tín hiệu hình ảnh từ vật kính bên
trong về mắt người quan sát (Eye piece) hoặc camera. Để hình ảnh thu được không bị xáo
trộn hay vỡ nát, hàng chục nghìn sợi quang cực mảnh ở nhóm này phải được định vị
chính xác theo tỷ lệ 1:1: tọa độ của một sợi ở đầu vào (trong cơ thể) trùng khớp tuyệt đối
với tọa độ của chính nó ở đầu ra (Hình c). Mỗi sợi quang lúc này đóng vai trò như một
"điểm ảnh" (pixel).
• Các kênh phụ trợ: Kênh sinh thiết (Biopsy port) có kích thước lớn nhất để luồn kéo, kẹp
cắt mô; kênh bơm rửa (Irrigation port) kết hợp điều khiển khí/nước (Air/water control) để
xịt rửa thấu kính khi bị dịch hoặc máu làm mờ.
Trang 2
Câu : Trong cấu trúc của ống nội soi mềm, thành phần nào chịu trách nhiệm truyền tải chính xác
cấu trúc không gian của mô bệnh học từ bên trong cơ thể ra ngoài để bác sĩ quan sát?
A. Bó sợi chiếu sáng (Incoherent fibre bundle) do có khả năng truyền quang năng mạnh mẽ nhất.
B. Lớp vỏ (cladding) của sợi quang nhờ hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. Kênh sinh thiết (Biopsy port) vì nó kết nối trực tiếp với vị trí tổn thương.
D. Bó sợi truyền ảnh (Coherent fibre bundle) nhờ cấu trúc sắp xếp tọa độ sợi 1:1 giữa hai đầu.
Câu 2 (Ma trận Đúng/Sai ) Dựa vào nguyên lý quang học và cấu tạo thiết bị mô tả trong ngữ
liệu cùng hình vẽ, hãy đánh giá tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
• [A] Khí 𝐶𝑂2 được sử dụng để bơm phồng ổ bụng vì nó tham gia trực tiếp vào việc làm
mát các dụng cụ phẫu thuật khi ma sát với mô.
• [B] Để ánh sáng truyền được trong bó sợi chiếu sáng mà không lọt ra ngoài, nhà sản xuất
phải dùng vật liệu làm lớp lõi có chiết suất 𝑛1 lớn hơn chiết suất 𝑛2 của lớp vỏ.
• [C] Nếu bó sợi truyền ảnh vô tình bị lỗi trong khâu sản xuất, khiến các sợi quang bị đảo
lộn vị trí, hình ảnh nội tạng thu được trên màn hình (Video monitor) sẽ bị biến dạng hoặc
nhiễu hạt.
• [D] Kênh bơm rửa (Irrigation port) được thiết kế đặc biệt để đưa dao mổ điện vào cắt bỏ
khối u.
Câu 3 (Kéo thả / Điền khuyết )
Lựa chọn các cụm từ (Nhỏ hơn / Lớn hơn / Phản xạ toàn phần / Khúc xạ / Coherent / Incoherent)
để hoàn thành nguyên lý hoạt động sau:
"Ánh sáng mang thông tin hình ảnh đi vào lõi của từng sợi quang trong bó (1)__________. Tại
mặt phân cách giữa lõi và vỏ bọc, do lõi có chiết suất (2)__________ vỏ bọc, hiện tượng
(3)__________ xảy ra liên tục, giúp tín hiệu không bị thất thoát sang các sợi quang lân cận, đảm
bảo độ sắc nét cho điểm ảnh."
ĐÁP ÁN : (1) Coherent | (2) Lớn hơn | (3) Phản xạ toàn phần.
Câu 4 (Trả lời ngắn -)
Một loại cáp quang y tế dùng trong bó truyền ảnh có lõi làm bằng thủy tinh thạch anh chiết suất
𝑛1 = 1,60 và lớp vỏ polyme có chiết suất 𝑛2 = 1,44. Tính góc tới giới hạn 𝜃𝑡ℎ để ánh sáng có
thể lan truyền ổn định trong sợi quang này.
(Quy tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân, chỉ điền số tính theo độ, ví dụ: 45.5)
Đáp Án : ______________ { 64.2 }
Trang 3
Câu 5 (Trả lời ngắn ) Chất lượng hình ảnh nội soi (độ phân giải) phụ thuộc vào số lượng sợi
quang trong bó truyền ảnh. Xét một bó sợi truyền ảnh hình tròn có đường kính 𝐷 = 1,8 mm. Do
phải chừa khe hở giữa các sợi, tổng diện tích phần lõi quang học thực tế chỉ chiếm 75% diện tích
tiết diện của toàn bộ bó sợi. Biết mỗi sợi quang đơn lẻ có đường kính 𝑑 = 15 𝜇m (cho 1 mm =
1000 𝜇m). Tính số điểm ảnh (số sợi quang) tối đa mà ống soi này cung cấp được. (Chỉ điền phần
số nguyên).
ĐÁP ÁN : ___________{ 10800 }
Ngữ liệu 2 :
NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT CLOHIĐRIC TRONG CÔNG
NGHIỆP
Trong công nghiệp, axit clohiđric (𝐻𝐶𝑙) thường được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp trực
tiếp từ khí hydro và clo. Sơ đồ công nghệ này bao gồm ba tháp vận hành liên hoàn nhằm tối ưu
hóa hiệu suất phản ứng và nồng độ sản phẩm đầu ra.
Khởi đầu tại tháp tổng hợp (T1), khí 𝐻2 và 𝐶𝑙2 được dẫn vào qua hệ thống ống lồng kép. Tại
đây, phản ứng đốt cháy hỗn hợp khí diễn ra mãnh liệt, sinh nhiệt lớn và tạo ra khí hydro clorua
(𝐻𝐶𝑙). Để đảm bảo an toàn và tránh ăn mòn thiết bị, người ta luôn duy trì lượng hydro dư so với
clo.
Khí 𝐻𝐶𝑙 nóng sau đó được làm nguội và dẫn từ dưới lên vào đáy tháp hấp thụ thứ nhất (T2). Để
thu được axit có nồng độ cao nhất (khoảng 36-37%), hệ thống không sử dụng nước tinh khiết
ngay ở giai đoạn này. Thay vào đó, một dòng dung dịch 𝐻𝐶𝑙 loãng được tưới từ đỉnh tháp T2
xuống, chảy ngược chiều với dòng khí 𝐻𝐶𝑙 đang bốc lên. Sự tiếp xúc ngược chiều (countercurrent) giúp chất khí hòa tan tối đa vào chất lỏng, tạo thành dung dịch 𝐻𝐶𝑙 đặc thu được ở đáy
tháp.
Hình 1: Mô tả quá trình sản xuất HCl
Trang 4
Tuy nhiên, quá trình tại T2 không thể giữ lại toàn bộ chất khí. Phần 𝐻𝐶𝑙 chưa kịp tan hết tiếp tục
được chuyển sang đáy tháp hấp thụ thứ hai (T3). Lúc này, nước (𝐻2𝑂) mới được phun sương từ
đỉnh tháp T3 xuống để hấp thụ triệt để lượng khí còn sót lại. Điểm đặc biệt của dây chuyền là
dung dịch 𝐻𝐶𝑙 loãng sinh ra tại đáy tháp T3 không bị loại bỏ, mà được một máy bơm tuần hoàn
đẩy ngược trở lại đỉnh tháp T2 để tái sử dụng. Cuối cùng, phần khí thải không thể hấp thụ sẽ
thoát ra ngoài qua đỉnh tháp T3, khép lại một chu trình sản xuất khép kín và tiết kiệm tài nguyên.
Câu 1 : Trong sơ đồ công nghệ trên, tại sao nước (𝐻2𝑂) không được phun trực tiếp vào đỉnh
tháp T2 mà lại phun vào đỉnh tháp T3?
A. Để làm nguội dòng khí 𝐻𝐶𝑙 trước khi tạo thành axit đặc.
B. Vì nước phản ứng quá mạnh với khí 𝐻𝐶𝑙 sinh ra từ tháp T1 gây nguy cơ nổ.
C. Để đảm bảo sản phẩm thu được ở đáy tháp T2 là dung dịch 𝐻𝐶𝑙 đạt nồng độ cao nhất (đặc).
D. Để hòa tan các khí tạp chất trước khi cho tiếp xúc với dòng 𝐻𝐶𝑙 chính.
Câu 2 (Ma trận Đúng/Sai - Cấp độ Suy luận)
Dựa vào nguyên lý vận hành của tháp hấp thụ, hãy đánh giá tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
• [A] Ở cả tháp T2 và T3, quá trình hấp thụ đều diễn ra theo nguyên tắc dòng khí và dòng
chất lỏng chuyển động ngược chiều nhau.
• [B] Dung dịch 𝐻𝐶𝑙 loãng chảy từ đỉnh tháp T2 xuống đóng vai trò dung môi để tiếp tục
hòa tan thêm khí 𝐻𝐶𝑙, qua đó tăng nồng độ lên thành 𝐻𝐶𝑙 đặc.
• [C] Ở tháp tổng hợp T1, nếu dẫn dư khí 𝐶𝑙2 thay vì 𝐻2 thì hiệu suất tạo 𝐻𝐶𝑙 đặc ở tháp
T2 sẽ cao hơn.
• [D] Bơm hồi lưu giữa tháp T3 và T2 giúp tiết kiệm nguồn nước đầu vào và không làm
thất thoát lượng 𝐻𝐶𝑙 chưa tan hết.
Câu 3 (Kéo thả / Điền khuyết - Cấp độ Logic tư duy)
Điền các từ/cụm từ (Tăng dần / Giảm dần / Cùng chiều / Ngược chiều) vào chỗ trống để mô tả
đúng bản chất vật lý của dòng chảy:
"Trong tháp T3, khi dòng nước đi từ trên xuống dưới, nồng độ của axit trong dòng chất lỏng sẽ
(1)_____. Đồng thời, khi dòng khí đi từ dưới lên đỉnh tháp, áp suất riêng phần của khí 𝐻𝐶𝑙 trong
hỗn hợp sẽ (2)_____. Việc bố trí dòng khí và lỏng đi (3)_____ giúp duy trì sự chênh lệch nồng
độ liên tục, từ đó tối ưu hóa tốc độ hòa tan của hệ thống."
ĐÁP ÁN :
• (1) Tăng dần (Dung môi nước hấp thụ dần khí 𝐻𝐶𝑙 trên đường chảy xuống nên nồng độ
tăng dần).
Trang 5
• (2) Giảm dần (Dòng khí bốc lên bị hòa tan bớt 𝐻𝐶𝑙 nên áp suất riêng phần của 𝐻𝐶𝑙 giảm
dần).
• (3) Ngược chiều.
Câu 4 (Trả lời ngắn - Cấp độ Giải quyết vấn đề)
Giả sử nhà máy cần sản xuất 10 tấn dung dịch 𝐻𝐶𝑙 36,5%. Biết hiệu suất chung của toàn bộ quá
trình từ tháp T1 đến khi ra sản phẩm ở đáy tháp T2 đạt 80%. Thể tích khí Hydro (ở điều kiện
chuẩn 25∘C, 1 bar) tối thiểu cần cung cấp vào tháp T1 là bao nhiêu 𝑚3
? (Biết thể tích mol khí ở
đkc là 24,79 L/mol, làm tròn đến phần nguyên)
ĐÁP ÁN : __________ { 1549 }
Câu 5 : :Một nhà máy vận hành dây chuyền trên với nguyên liệu đầu vào chứa 1200 m
3
khí H2
và 1000 m
3
khí Cl2 (đo ở điều kiện chuẩn 25∘C, 1 bar, biết 1 mol khí chiếm 24,79 L).
Biết hiệu suất của phản ứng tổng hợp ở tháp 𝑇1 đạt 95%, và toàn bộ lượng HCl sinh ra được hấp
thụ hết để tạo thành dung dịch HCl 32% ở đáy tháp 𝑇2.
Khối lượng dung dịch HCl 32% thu được ở đáy tháp 𝑇2 là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị).
ĐÁP ÁN : ____________ { 8742 }
Ngữ liệu 3 : ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Độ âm điện (𝜒) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi tạo thành liên
kết hóa học. Giá trị độ âm điện càng lớn thì khả năng hút cặp electron liên kết về phía nguyên tử
đó càng mạnh.
Năm 1932, Linus Pauling đã đưa ra một thang đo độ âm điện tương đối (không có đơn vị) dựa
trên năng lượng liên kết giữa các nguyên tử. Trên thang Pauling, giá trị độ âm điện biến đổi từ
0,79 (đối với Caesi - Cs) đến 3,98 (đối với Flo - F). Việc nắm vững giá trị độ âm điện giúp ta dự
đoán được độ phân cực của liên kết cũng như bản chất liên kết trong phân tử (liên kết cộng hóa
trị không cực, cộng hóa trị có cực hay liên kết ion).
Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố đại diện (các nhóm A) qua các chu kỳ và nhóm được
thể hiện trong bảng số liệu dưới đây:
Bảng 6.2: Giá trị độ âm điện tương đối theo L. C. Pauling
Chu kì \ Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
1 1H
(2,20)
Trang 6
2 2Li
(0,98)
4Be
(1,57)
5B
(2,04)
6C
(2,55)
7N
(3,04)
8O
(3,44)
9F
(3,98)
3 11Na
(0,93)
Mg 12
(1,31)
13Al
(1,61)
14Si
(1,90)
15P
(2,19)
16S
(2,58)
17Cl
(3,16)
4 19K
(0,82)
20Ca
(1,00)
31Ga
(1,81)
32Ge
(2,01)
33As
(2,18)
34Se
(2,55)
35Br
(2,96)
5 37Rb
(0,82)
38Sr
(0,95)
49In
(1,78)
50Sn
(1,96)
51Sb
(2,05)
52Te
(2,10)
53I
(2,66)
6 55Cs
(0,79)
56Ba
(0,89)
81Tl
(1,62)
82Pb
(2,33)
83Bi
(2,02)
84Po
(2,00)
85At
(2,20)
(Nguồn: Bảng 6.2 - SGK Hóa học)
Câu 1 : Dựa vào Bảng 6.2, quy luật biến đổi chung của độ âm điện khi đi từ trái sang phải trong
cùng một chu kỳ và từ trên xuống dưới trong nhóm IA (từ 𝐿𝑖 đến 𝐶𝑠) là gì? A. In cùng một chu
kỳ: tăng dần; Trong nhóm IA: giảm dần.
B. Trong cùng một chu kỳ: giảm dần; Trong nhóm IA: tăng dần.
C. Trong cùng một chu kỳ: tăng dần; Trong nhóm IA: tăng dần.
D. Trong cùng một chu kỳ: giảm dần; Trong nhóm IA: giảm dần.
Câu 2 : Dựa vào Bảng 6.2 và quy ước phân loại liên kết, hãy đánh giá tính Đúng / Sai cho các
phát biểu sau:
• [A] Trong phân tử 𝐶𝐻4, hiệu số độ âm điện giữa 𝐶 và 𝐻 là Δ𝜒 = 0,35, do đó liên kết 𝐶 −
𝐻 thuộc loại liên kết cộng hóa trị không cực.
• [B] Phân tử nước (𝐻2𝑂) có Δ𝜒(𝑂 − 𝐻) = 1,24, cặp electron liên kết bị lệch về phía
nguyên tử Hydro vì Hydro có độ âm điện nhỏ hơn.
Trang 7
• [C] Hợp chất 𝐶𝑠2𝑂 được tạo thành từ 𝐶𝑠 (𝜒 = 0,79) và 𝑂 (𝜒 = 3,44) có hiệu số độ âm
điện Δ𝜒 = 2,65, mang bản chất liên kết ion.
• [D] Hợp chất 𝐴𝑙2𝑂3 tạo bởi 𝐴𝑙 (𝜒 = 1,61) và 𝑂 (𝜒 = 3,44) có hiệu số độ âm điện Δ𝜒 =
1,83 ≥ 1,7, nên về mặt lý thuyết liên kết 𝐴𝑙 − 𝑂 thiên về bản chất liên kết ion.
Câu 3 (Kéo thả / Điền khuyết)Lựa chọn các cụm từ (Tăng lên / Giảm xuống / Không hoàn toàn
tuân theo / Tuân theo tuyệt đối) để điền vào chỗ trống thích hợp:
"Xét theo chiều từ trên xuống dưới trong nhóm IVA (từ 𝐶 đến 𝑃𝑏), độ âm điện giảm từ 2,55 (𝐶)
xuống 1,90 (𝑆𝑖), nhưng sau đó lại có xu hướng (1)__________ ở 𝐺𝑒 (𝜒 = 2,01) và đạt 2,33 ở
𝑃𝑏. Sự biến đổi này cho thấy xu hướng biến đổi độ âm điện trong nhóm A (2)__________ quy
luật giảm dần nghiêm ngặt từ trên xuống dưới như ở nhóm IA hay IIA."
Đáp án :
• (1): Tăng lên
• (2): Không hoàn toàn tuân theo
Câu 4 : Dựa vào Bảng 6.2, hãy tính hiệu số độ âm điện (Δ𝜒) của liên kết 𝑁 − 𝐻 trong phân tử
amoniac (𝑁𝐻3). Biết độ âm điện của 𝑁 là 3,04 và của 𝐻 là 2,20.
(Chỉ điền kết quả dạng số thập phân, ví dụ: 0.85)
• ĐÁP ÁN : 0.84
Câu 5 : Một học sinh đưa ra phát biểu: "Tất cả các hợp chất tạo bởi một kim loại nhóm A và một
phi kim nhóm VIA đều mang bản chất liên kết ion vì hiệu số độ âm điện giữa chúng luôn lớn hơn
hoặc bằng 1,7."Dựa vào Bảng 6.2, em hãy đánh giá phát biểu của học sinh trên và chỉ ra phản ví
dụ đúng nhất:
A. Phát biểu Đúng, vì kim loại nhóm A luôn nhường electron cho phi kim nhóm VIA.
B. Phát biểu Sai, phản ví dụ là hợp chất 𝐴𝑙2𝑆3 tạo bởi 𝐴𝑙 (𝜒 = 1,61) và 𝑆 (𝜒 = 2,58) có Δ𝜒 =
0,97 < 1,7 (thuộc liên kết cộng hóa trị có cực).
C. Phát biểu Đúng, vì các phi kim nhóm VIA đều có độ âm điện lớn hơn 3,00.
D. Phát biểu Sai, phản ví dụ là phân tử 𝐻2𝑂 được tạo thành từ 𝐻 và 𝑂 có Δ𝜒 = 1,24 < 1,7.
Ngữ liệu 3 : ĐỘNG LỰC HỌC VÀ CẤU TRÚC VÀNH ĐAI SAO THỔ
Khi quan sát những bức ảnh tư liệu kinh điển do các sứ mệnh thám hiểm không gian sâu như
Voyager 2 truyền về, hệ thống vành đai Sao Thổ không hiện lên như một khối vật chất rắn tĩnh
lặng, mà thực chất là một đĩa cơ học thiên thể vô cùng phức tạp và năng động. Trái với suy nghĩ
thông thường của nhiều người, các vành đai chính (được ký hiệu theo thứ tự phát hiện từ trong ra
Trang 8
ngoài là C, B, A) không cấu thành từ những dải băng liền mạch, mà là tập hợp của hàng nghìn tỷ
mảnh vụn băng nước, đá silicat và bụi có kích thước dao động từ vài micromet cho đến những
khối băng lớn cỡ núi nhỏ, tất cả cùng chuyển động trên các quỹ đạo Kepler độc lập xung quanh
xích đạo hành tinh.
Một trong những mảnh ghép thú vị nhất trong hệ thống này là vành E (E-ring) — một vành đai
mờ ảo, rộng và lan tỏa ra rất xa bên ngoài các vành chính sáng rực (vươn từ khoảng 3 đến 8 bán
kính Sao Thổ). Khác với các vành chính vốn lưu giữ phần lớn vật chất nguyên thủy từ thời kỳ
hình thành hệ mặt trời, vành E là một thực thể vô cùng trẻ trung và tiêu tốn sự bổ sung vật chất
liên tục. Nguồn cội của sự tồn tại này xuất phát từ Enceladus — một vệ tinh băng giá nhỏ bé
nhưng có hoạt động địa chất vô cùng mạnh mẽ nằm ngay bên trong quỹ đạo của vành E. Các cột
phun trào (geyser) chứa hơi nước và các hạt băng li ti liên tục phóng ra từ vùng cực nam của
Enceladus đã thoát khỏi trọng lực yếu của vệ tinh này, phát tán rộng rãi vào không gian xung
quanh để tạo thành cấu trúc vành E mờ ảo mà chúng ta quan sát được.
Bên cạnh đó, các góc chụp nghiêng lịch sử còn ghi lại những hiện tượng quang học và cơ học
đặc sắc như bóng của chính hành tinh khổng lồ đổ dài sắc nét lên bề mặt các vành đai phía sau,
làm nổi bật độ cong không gian và sự biến đổi mật độ vật chất. Tại khu vực vành B, các nhà
thiên văn thường chú ý đến các cấu trúc hình tia sáng hoặc vùng tối tạm thời được gọi là spokes
(nan hoa). Điểm kỳ lạ là các cấu trúc spokes này chuyển động quay đồng bộ với từ trường cực
mạnh của Sao Thổ thay vì tuân thủ tuyệt đối định luật chuyển động Kepler thuần túy, cho thấy sự
chi phối đáng kể của lực điện từ lên các hạt bụi tích điện lơ lửng trong hệ thống.
Trang 9
Chính sự tương tác đa chiều giữa lực hấp dẫn từ các vệ tinh chăn dắt (shepherd moons), áp suất
bức xạ mặt trời, trường từ trường khổng lồ và nguồn cung cấp vật chất từ các vệ tinh bên trong
đã biến hệ thống vành đai Sao Thổ thành một phòng thí nghiệm tự nhiên hoàn hảo để nghiên cứu
về tiến hóa hành tinh.
Câu 1 :Đặc điểm nào sau đây phân biệt rõ rệt nhất về nguồn gốc và đặc tính giữa vành E và
các vành đai chính (C, B, A) của Sao Thổ?
A. Vành E là một cấu trúc vật chất rắn liền mạch, trong khi các vành chính gồm vô số mảnh
vụn băng và bụi.
B. Vành E được duy trì liên tục nhờ vật chất phun trào từ vệ tinh Enceladus, còn các vành
chính lưu giữ phần lớn vật chất nguyên thủy.
C. Vành E nằm ở rất gần bề mặt xích đạo Sao Thổ, trong khi các vành chính lan tỏa ra xa tới
8 bán kính hành tinh.
D. Vành E quay hoàn toàn theo từ trường Sao Thổ, còn các vành chính chỉ chịu tác động của
áp suất bức xạ mặt trời.
Câu 2 (Ma trận Đúng/Sai - Cấp độ 2: Suy luận & Phân tích dữ liệu)
Dựa vào ngữ liệu bài đọc, hãy đánh giá tính Đúng / Sai cho các phát biểu sau:
• [A] Các vành đai chính A, B, C của Sao Thổ không phải là khối vật chất rắn liền mạch
mà là tập hợp của hàng nghìn tỷ mảnh vụn chuyển động trên các quỹ đạo Kepler độc
lập.
• [B] Các hạt băng li ti từ các cột phun trào (geyser) ở cực nam vệ tinh Enceladus đã
vượt thoát khỏi trọng lực yếu của vệ tinh này để tạo nên cấu trúc vành E.
• [C] Cấu trúc spokes (nan hoa) trên vành B chuyển động tuân theo hoàn toàn định
luật chuyển động Kepler thuần túy.
• [D] Vị trí của vành E trải dài trong khoảng từ 3 đến 8 lần bán kính của Sao Thổ
(3𝑅𝑆 − 8𝑅𝑆
).
Câu 3 (Kéo thả / Điền khuyết - Cấp độ 2: Logic quá trình)
Lựa chọn các cụm từ trong ngoặc thích hợp để điền vào chỗ trống:
"Trái với các mảnh vụn băng ở vành đai chính chuyển động theo quỹ đạo (1) _________
[Kepler / Lorentz / Newton] dưới tác dụng của lực hấp dẫn, các cấu trúc spokes (nan hoa) ở
vành B lại chuyển động quay đồng bộ với (2) _________ [từ trường / áp suất bức xạ / tốc độ
tự quay] của Sao Thổ. Hiện tượng này minh chứng cho sự chi phối đáng kể của (3) _________
[lực điện từ / lực hấp dẫn / lực ma sát] lên các hạt bụi tích điện."
Đáp án :
Trang 10
• (1): Kepler
• (2): từ trường
• (3): lực điện từ
Câu 4 (Trả lời ngắn - Cấp độ 3: Tính toán vận dụng Định luật Kepler)
Theo đoạn trích, phần lớn các mảnh vụn trong vành đai chính chuyển động trên các quỹ đạo
Kepler độc lập. Theo định luật 3 Kepler, chu kỳ quay 𝑇 quanh hành tinh và bán kính quỹ đạo
𝑟 của một hạt thỏa mãn tỉ lệ:
𝑇
2
𝑟
3 = ha ng so
Giả sử một hạt băng thuộc vành C ở khoảng cách 𝑟1 = 1,2𝑅𝑆
(𝑅𝑆
là bán kính Sao Thổ) có chu
kỳ quay quanh Sao Thổ là 𝑇1 = 7,20 giờ.
Tính chu kỳ quay 𝑇2 (theo đơn vị giờ) của một hạt băng nằm ở mép ngoài vành A có bán
kính quỹ đạo 𝑟2 = 2,40𝑅𝑆
.
(Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân, chỉ điền giá trị số).
• ĐÁP SỐ : _____________ { 20.36 }
Câu 5 (Tư duy bậc cao - Cấp độ 3: Phản biện & Đánh giá giả thuyết)
Một học sinh sau khi đọc bài văn đã đưa ra nhận định: "Vì tất cả các phần tử trong hệ thống
vành đai Sao Thổ đều chuyển động quay quanh hành tinh, nên mọi cấu trúc quan sát được
trên các vành đai bắt buộc phải có tốc độ góc giảm dần khi khoảng cách đến tâm Sao Thổ
tăng lên."Dựa vào ngữ liệu, nhận định của học sinh này ĐÚNG hay SAI? Tại sao?
A. Đúng, vì định luật 3 Kepler quy định bán kính quỹ đạo 𝑟 càng lớn thì tốc độ quay càng
chậm.
B. Sai, vì cấu trúc spokes trên vành B chuyển động quay đồng bộ với từ trường của Sao Thổ
chứ không tuân thủ tuyệt đối định luật Kepler.
C. Đúng, vì lực hấp dẫn của Sao Thổ là lực duy nhất tác động lên các hạt bụi và khối băng
trong vành đai.
D. Sai, vì vành E có tốc độ quay lớn hơn các vành chính do nhận động năng từ các cột phun
trào của Enceladus.
Ngữ liệu 4 : RỒNG KOMODO
Komodo dragon là loài thằn lằn lớn nhất còn tồn tại trên Trái Đất hiện nay. Chúng thuộc họ
Varanidae (họ kỳ đà) và sinh sống chủ yếu trên một số hòn đảo thuộc Indonesia như Komodo,
Rinca, Flores và Gili Motang. Với kích thước khổng lồ, khả năng săn mồi đáng sợ và hệ sinh thái
độc đáo nơi chúng sinh sống, rồng Komodo từ lâu đã trở thành một trong những loài bò sát nổi
Trang 11
tiếng nhất thế giới. Rồng Komodo trưởng thành có thể dài tới khoảng 2–3 mét và nặng trung
bình từ 70 đến hơn 90 kg. Một số cá thể lớn hiếm gặp thậm chí có thể nặng trên 100 kg. Thân
hình của chúng to lớn, cơ bắp khỏe, được bao phủ bởi lớp da dày có vảy cứng. Đuôi của rồng
Komodo rất dài và khỏe, chiếm gần một nửa chiều dài cơ thể, giúp chúng giữ thăng bằng khi di
chuyển và có thể dùng làm vũ khí khi cần thiết. Đầu của rồng Komodo khá dài và dẹt, hàm rộng
với nhiều răng sắc nhọn cong về phía sau. Những chiếc răng này liên tục được thay mới trong
suốt cuộc đời của chúng. Nước bọt của rồng Komodo chứa nhiều loại vi khuẩn và độc tố sinh
học có thể gây nhiễm trùng hoặc làm suy yếu con mồi. Khi tấn công, chúng thường cắn mạnh và
sau đó theo dõi
con mồi cho đến khi nó kiệt sức hoặc chết do mất máu và nhiễm độc. Một đặc điểm nổi bật khác
của rồng Komodo là chiếc lưỡi dài, chẻ đôi giống như lưỡi rắn. Chúng thường thè lưỡi ra ngoài
để “ngửi” không khí. Thực chất, lưỡi giúp thu thập các hạt mùi trong không khí và đưa chúng
đến cơ quan cảm nhận mùi đặc biệt gọi là cơ quan Jacobson trong miệng. Nhờ cơ chế này, rồng
Komodo có thể phát hiện xác động vật hoặc con mồi từ khoảng cách lên đến vài kilomet. Rồng
Komodo là loài săn mồi đứng đầu chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái của các đảo nơi chúng sinh
sống. Thức ăn của chúng rất đa dạng, bao gồm hươu, lợn rừng, chim, bò, dê và đôi khi cả xác
động vật chết. Những cá thể trưởng thành có thể săn những con mồi lớn hơn nhiều so với kích
thước của chúng. Chúng thường sử dụng chiến thuật phục kích: nằm chờ yên lặng gần các lối đi
hoặc nguồn nước, sau đó bất ngờ lao ra
tấn công con mồi với tốc độ đáng kinh ngạc. Mặc dù có vẻ ngoài nặng nề, rồng Komodo thực ra
có thể chạy khá nhanh trong quãng đường ngắn, đạt tốc độ khoảng 20 km/h. Chúng cũng biết bơi
và có thể di chuyển giữa các đảo nhỏ. Những cá thể non còn có khả năng leo cây rất tốt. Trong
giai đoạn còn nhỏ, rồng Komodo thường sống trên cây để tránh bị những con trưởng thành lớn
hơn ăn thịt, vì hiện tượng ăn thịt đồng loại khá phổ biến ở loài này.
Chu kỳ sinh sản của rồng Komodo cũng rất đặc biệt. Con cái thường đẻ từ 15 đến 30 quả trứng
trong các hố đất hoặc trong tổ bỏ hoang của một số loài chim lớn. Sau khoảng 7–8 tháng, trứng
sẽ nở. Rồng Komodo con khi mới sinh chỉ dài khoảng 30–40 cm và phải tự sinh tồn ngay lập tức.
Chúng thường trèo lên cây để tránh các kẻ săn mồi, bao gồm cả những con rồng Komodo trưởng
thành. Một điều thú vị là rồng Komodo có khả năng sinh sản đơn tính (parthenogenesis) trong
một số trường hợp hiếm. Điều này có nghĩa là con cái có thể sinh con mà không cần con đực.
Tuy nhiên, hiện tượng này không phổ biến trong tự nhiên và chủ yếu được quan sát trong điều
kiện nuôi nhốt. Môi trường sống của rồng Komodo chủ yếu là các khu rừng khô, đồng cỏ nhiệt
đới và vùng savan trên các đảo của Indonesia. Khí hậu ở đây khá nóng và khô, với mùa mưa và
mùa khô rõ rệt. Điều kiện môi trường khắc nghiệt đã góp phần hình thành nên khả năng thích
nghi đặc biệt của loài bò sát khổng lồ này. Ngày nay, số lượng rồng Komodo trong tự nhiên
không quá lớn. Chúng được xếp vào nhóm loài có nguy cơ bị đe dọa do sự thay đổi môi trường
sống, thiên tai và hoạt động của con người. Để bảo vệ loài vật độc đáo này, chính phủ Indonesia
đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, đặc biệt là Vườn quốc gia Komodo –
nơi được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới. Rồng Komodo không chỉ là biểu tượng của sự
hoang dã và sức mạnh trong thế giới tự nhiên mà còn là minh chứng cho sự đa dạng sinh học độc
đáo của các hệ sinh thái đảo. Việc bảo tồn loài động vật này không chỉ giúp duy trì cân bằng sinh
thái mà còn góp phần bảo vệ một phần di sản thiên nhiên quý giá của Trái Đất.
Trang 12
Hình 1. Hình ảnh mô tả bộ sương của rồng komodo
Câu 1 : Cơ chế sinh học cốt lõi nào giúp rồng Komodo định vị được con mồi hoặc xác động vật
từ khoảng cách lên đến vài kilomet?
A. Khứu giác cực nhạy nhờ hệ thống màng nhầy đặc biệt trong khoang mũi.
B. Sự phối hợp giữa thao tác thè lưỡi chẻ đôi để thu thập hạt mùi và cơ quan Jacobson phân tích
tín hiệu.
C. Hệ thống vi sinh vật trong nước bọt có khả năng phát và nhận tín hiệu hóa học môi trường.
D. Thị giác ban đêm cực kỳ phát triển, phù hợp với môi trường đồng cỏ xavan nhiệt đới.
Trang 13
Câu 2 : Chiến thuật săn mồi đặc trưng của rồng Komodo trưởng thành (nằm chờ phục kích, cắn
mạnh một nhát rồi thả ra để theo dõi) cho thấy chúng có sự tiến hóa đặc biệt về yếu tố nào để hạ
gục những con mồi có kích thước lớn hơn mình?
A. Khả năng duy trì tốc độ chạy 20 km/h trong thời gian dài để làm kiệt sức con mồi.
B. Hệ thống cơ bắp hàm cực khỏe giúp nghiền nát xương con mồi ngay tức khắc.
C. Việc tận dụng tối đa hệ vi sinh vật gây bệnh và độc tố sinh học trong nước bọt.
D. Lớp vảy sừng dày giúp chúng chịu được những đòn phản công vật lý từ hươu, lợn rừng.
Câu 3 : Đánh giá tính Đúng/Sai của các phát biểu sau đây liên quan đến kích thước, chế độ dinh
dưỡng và sự thích nghi của rồng Komodo dựa trên văn bản đã cho:
1. Rồng Komodo trưởng thành có thể phát triển chiều dài cơ thể đạt từ 2 đến 3 mét, biến
chúng thành loài thằn lằn lớn nhất còn tồn tại trên Trái Đất.
2. Chế độ dinh dưỡng của loài bò sát này là động vật ăn thịt hoàn toàn, với nguồn thức ăn đa
dạng từ hươu, lợn rừng, chim cho đến xác động vật chết.
3. Để sinh tồn trong điều kiện khí hậu nóng và khô với mùa khô kéo dài tại các vùng savan,
rồng Komodo thường bổ sung các loại thực vật mọng nước như xương rồng vào khẩu
phần ăn hàng ngày.
4. Những cá thể rồng Komodo trưởng thành chỉ ưu tiên săn và tiêu thụ các con mồi có kích
thước nhỏ hơn cơ thể chúng nhằm đảm bảo chiến thuật phục kích đạt tỷ lệ thành công
tuyệt đối.
Câu 4 (Kéo thả / Ghép nối - Cấp độ Tái hiện):
Hãy ghép nối đặc điểm giải phẫu học ở Cột A với chức năng sinh thái tương ứng ở Cột B theo
đúng văn bản mô tả.
• Cột A:
(1) Lưỡi chẻ đôi
(2) Hàm răng sắc nhọn cong về phía sau
(3) Nước bọt của rồng Komodo
• Cột B:
(A) Gây nhiễm trùng máu, suy kiệt và tử vong cho con mồi.
(B) Liên tục thu thập các phân tử mùi trong không khí để định vị.
(C) Gây tổn thương cơ học vật lý, xé rách da thịt và được thay mới liên tục.
(D) Điều hòa thân nhiệt của rồng Komodo trong những ngày nắng nóng.
Đáp án :
• (1) - (B): Lưỡi chẻ đôi → Thu thập phân tử mùi trong không khí.
• (2) - (C): Hàm răng sắc nhọn cong về phía sau → Gây tổn thương cơ học, xé thịt.
Trang 14
• (3) - (A): Nước bọt → Gây nhiễm trùng, mất máu, tử vong.
Câu 5 : Rồng Komodo trưởng thành thường săn những con mồi lớn hơn kích thước của chúng
bằng chiến thuật: phục kích, cắn mạnh, nhả ra và đi theo dấu vết cho đến khi con mồi kiệt sức do
mất máu và nhiễm trùng. Xét dưới góc độ sinh thái học tiến hóa, nguyên nhân cốt lõi nào khiến
chiến thuật "cắn rồi thả" này mang lại lợi thế sinh tồn vượt trội hơn so với việc cố gắng cắn giữ
(lock-bite) để vật lộn và hạ gục con mồi tại chỗ?
A. Độc tố và hệ vi khuẩn trong nước bọt rồng Komodo bắt buộc phải có thời gian tiếp xúc với
môi trường không khí bên ngoài vết thương mới có thể gia tăng độc tính.
B. Chiến thuật này giúp tối ưu hóa năng lượng và giảm thiểu tối đa rủi ro bị chấn thương vật lý
nghiêm trọng trước sự phản kháng quyết liệt của những con mồi to lớn (hươu, lợn rừng).
C. Cấu trúc hàm dẹt và bộ răng cong về phía sau của rồng Komodo không đủ lực để duy trì vết
cắn sâu, buộc chúng phải nhả ra ngay lập tức.
D. Cơ quan Jacobson định vị mục tiêu bằng cách thè lưỡi chẻ đôi sẽ ngừng hoạt động hoàn toàn
nếu rồng Komodo ngậm chặt miệng để giữ con mồi.
Ngữ liệu 5 :CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA Ổ BI
Trong các hệ thống cơ khí hiện đại, ma sát trượt giữa các bộ phận chuyển động quay thường tạo
ra nhiệt lượng lớn và làm hao mòn nhanh chóng các linh kiện. Để giải quyết thách thức này, ổ bi
(vòng bi) ra đời như một giải pháp kĩ thuật đột phá nhằm thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn.
Về mặt nguyên lý, hệ số ma sát lăn 𝜇𝑙ă𝑛 nhỏ hơn nhiều lần so với hệ số ma sát trượt 𝜇𝑡𝑟ượ𝑡
, từ đó
giúp giảm tổn hao công suất do ma sát gây ra theo công thức lực ma sát 𝐹𝑚𝑠 = 𝜇𝑁 (trong đó 𝑁 là
áp lực vuông góc lên bề mặt xúc tiếp).
Như được mô tả trong sơ đồ cấu tạo, một ổ bi tiêu chuẩn được lắp ráp hoàn chỉnh từ các bộ phận
cốt lõi có vai trò liên kết chặt chẽ với nhau. Bộ phận trực tiếp tiếp xúc và cố định với trục quay là
vòng trong, trong khi vòng ngoài thường được gắn cố định vào vỏ máy hoặc khung cố định.
Nằm ở vị trí trung gian giữa hai vòng này là hệ thống các con lăn (ở đây là các viên bi thép dạng
hình cầu). Để đảm bảo các con lăn không va chạm, xô lệch hoặc phân bố không đều trong quá
trình quay, vòng cách (hoặc xơ-mi giữ bi) đóng vai trò định vị chính xác khoảng cách giữa từng
viên bi.
Trang 15
Nhằm bảo vệ toàn bộ cấu trúc bên trong khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài, ổ bi
được trang bị hai phớt chặn (phớt bảo vệ) ở hai mặt bên. Phớt có nhiệm vụ song song: một mặt
ngăn chặn bụi bẩn, hạt kim loại hoặc độ ẩm xâm nhập làm trầy xước bề mặt con lăn; mặt khác
giữ cho mỡ/dầu bôi trơn không bị rò rỉ ra ngoài trong quá trình vận hành ở tốc độ cao. Nhờ sự
phối hợp đồng bộ giữa khả năng giảm ma sát của các con lăn, định vị của vòng cách và tính chất
bảo vệ của phớt chặn, ổ bi giúp thiết bị vận hành êm ái, kéo dài tuổi thọ và tối ưu hóa hiệu suất
năng lượng.
Câu 1 (Tái hiện): Dựa vào hình ảnh cấu tạo ổ bi, bộ phận nào giữ vai trò ngăn cách các viên bi
không chạm vào nhau khi ổ bi đang quay?
A. Vòng trong
B. Vòng ngoài
C. Vòng cách
D. Phớt
Câu 2 (Suy luận): Tại việc chuyển từ ma sát trượt sang ma sát lăn bằng cách sử dụng con lăn (bi
thép) lại giúp tăng hiệu suất của động cơ?
A. Làm tăng diện tích tiếp xúc giữa vòng trong và vòng ngoài.
B. Do hệ số ma sát lăn nhỏ hơn đáng kể so với hệ số ma sát trượt.
C. Giúp chuyển toàn bộ động năng quay thành nhiệt năng.
D. Giúp phớt bọc kín hơn, tránh mất mát dầu bôi trơn.
Câu 3 (Tư duy bậc cao): Giả sử phớt chặn ở một bên ổ bi bị rách trong quá trình vận hành. Hệ
quả nào sau đây là ít có khả năng xảy ra nhất trong thời gian ngắn?
Trang 16
A. Bụi bẩn ngoài môi trường xâm nhập làm tăng ma sát và gây mài mòn con lăn.
B. Mỡ bôi trơn bị văng ra ngoài do lực tâm thần/văng khi quay tốc độ cao.
C. Vòng cách bị giãn nở nhiệt do ma sát tăng cao.
D. Vòng trong và vòng ngoài tự động hàn dính liền vào nhau ngay lập tức.
Câu 4: Xét các phát biểu sau đây liên quan đến cấu tạo và hoạt động của ổ bi dựa trên ngữ liệu:
• a) Vòng ngoài của ổ bi thường được lắp cố định với trục quay của động cơ.
• b) Vai trò chính của phớt là giữ mỡ bôi trơn bên trong và ngăn bụi bẩn xâm nhập từ bên
ngoài.
• c) Nếu bỏ đi vòng cách, các con lăn có thể chụm lại một phía, làm mất cân bằng tải trọng
và gây kẹt ổ bi.
• d) Việc bôi trơn mỡ vào ổ bi làm giảm tiếp xúc trực tiếp giữa kim loại với kim loại, qua
đó làm tăng hệ số ma sát.
Câu 5 (Xử lý số liệu & Sai số): Một kỹ sư đo đường kính ngoài của ổ bi bằng thước kẹp
micrometer 5 lần thu được các kết quả (tính bằng mm): 𝑑1 = 40,02; 𝑑2 = 40,00; 𝑑3 = 39,98;
𝑑4 = 40,01; 𝑑5 = 39,99. Hãy tính giá trị trung bình đường kính ngoài 𝑑̅của ổ bi này (viết kết
quả dưới dạng số thập phân chính xác đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁN ÁN : 40,00
Ngữ liệu 6: THÍ NGHIỆM MESELSON – STAHL VÀ CƠ CHẾ BÁN BẢO TỒN CỦA
DNA
Năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã tiến hành một thí nghiệm kinh điển nhằm
xác minh cơ chế nhân đôi của phân tử DNA. Họ nuôi cấy vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) qua
nhiều thế hệ trong môi trường chỉ chứa đồng vị nặng của nitơ là N
15
. Kết quả là toàn bộ các bazơ
nitơ trong phân tử DNA của vi khuẩn đều mang N
15 (DNA nặng).
Sau đó, toàn bộ vi khuẩn được chuyển sang môi trường nuôi cấy mới chỉ chứa đồng vị nhẹ N
14
.
Tại các mốc thời gian tương ứng với từng thế hệ phân chia tế bào (mỗi chu kỳ nhân đôi mất
khoảng 20 phút), người ta trích mẫu vi khuẩn, tách chiết DNA và tiến hành ly tâm tỷ trọng trong
dung dịch Cesium Chloride (CsCl) để phân tách các phân tử DNA theo khối lượng riêng:
• Băng A (DNA nặng): Nằm sát đáy ống ly tâm, tập trung các phân tử DNA gồm hai
mạch đều chứa N
15 ( N
15 −15N).
Trang 17
• Băng B (DNA trung bình / DNA lai): Nằm ở vị trí giữa ống, tập trung các phân tử DNA
gồm một mạch chứa N
15 và một mạch chứa N
14 ( N
15 −14N).
• Băng C (DNA nhẹ): Nằm ở phần trên ống ly tâm, tập trung các phân tử DNA gồm hai
mạch đều chứa N
14 ( N
14 −14N).
Sơ đồ phân tách các băng DNA thu được tại thời điểm 0 phút, 20 phút và 40 phút được thể hiện
chi tiết trong Hình 8.
Câu 1 : Sự xuất hiện duy nhất Băng B tại mốc thời gian 20 phút (sau 1 thế hệ nhân đôi) trong
thí nghiệm trên đã cho phép loại trừ trực tiếp mô hình nhân đôi DNA nào sau đây?
A. Mô hình bán bảo tồn (Semi-conservative replication).
B. Mô hình bảo tồn (Conservative replication - phân tử DNA mẹ giữ nguyên hoàn toàn, tạo ra 1
phân tử con hoàn toàn mới).
C. Mô hình phân tán (Dispersive replication - phân tử DNA con là sự pha trộn lộn xộn giữa các
đoạn cũ và mới).
D. Cả mô hình bán bảo tồn và mô hình phân tán.
Câu 2 (Ma trận Đúng/Sai )
Dựa vào kết quả quan sát ở Hình 8, hãy đánh giá tính Đúng / Sai của các phát biểu sau:
• [A] Tại thời điểm 0 phút, 100% phân tử DNA thuộc Băng A vì cả hai mạch đơn của
DNA đều được cấu tạo từ N
15
.
• [B] Tại thời điểm 40 phút (thế hệ thứ 2), tỷ lệ số phân tử DNA ở Băng B và Băng C thu
được là 1: 1.
• [C] Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn trong môi trường N
14 đến thời điểm 60 phút (thế hệ thứ
3), Băng B sẽ hoàn toàn biến mất và chỉ còn lại Băng C.
Trang 18
• [D] Tổng số mạch đơn DNA chứa N
15 thu được ở thời điểm 40 phút đúng bằng tổng số
mạch đơn chứa N
15 ở thời điểm 20 phút.
Câu 3 (Kéo thả / Điền khuyết )
Lựa chọn các cụm từ (Không đổi / Tăng dần / Giảm dần / N
15 / N
14 ) để điền vào chỗ trống thích
hợp:
"Khi tiếp tục nuôi vi khuẩn qua nhiều thế hệ trong môi trường chứa N
14 , số lượng phân tử DNA
ở Băng B (DNA lai) sẽ (1)__________, trong khi số lượng phân tử DNA ở Băng C (DNA nhẹ)
sẽ (2)__________. Điều này giải thích do hai mạch đơn chứa (3)__________ từ phân tử DNA
ban đầu luôn được giữ lại làm khuôn mẫu cố định qua các lần nhân đôi."
Đáp án :
• (1): Không đổi
• (2): Tăng dần
• (3): N
15
Câu 4 :Giả sử bắt đầu từ 100 tế bào vi khuẩn E. coli chứa DNA hoàn toàn N
15 (thời điểm 0
phút), người ta nuôi cấy liên tục trong môi trường chỉ chứa N
14 đến thời điểm 100 phút (giả định
các tế bào phân chia đồng bộ, 1 chu kỳ = 20 phút). Tính tỷ lệ phần trăm (%) số phân tử DNA
thuộc Băng C (chứa hoàn toàn N
14 ) trên tổng số phân tử DNA thu được ở phút thứ 100. (Chỉ
điền giá trị số thập phân, ví dụ: 87.5)
ĐÁP SỐ :____________
{ 93.75 }
Câu 5 : Nếu quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo Mô hình bảo tồn (Conservative model: phân
tử DNA gốc N
15 −15N giữ nguyên hoàn toàn, phân tử DNA con được tổng hợp hoàn toàn mới từ
nguyên liệu môi trường N
14 −14N), thì kết quả ly tâm thu được ở thời điểm 20 phút và 40 phút
sẽ xuất hiện các băng DNA như thế nào?
A. Ở 20 phút xuất hiện cả Băng A và Băng C với tỷ lệ 1: 1; ở 40 phút xuất hiện cả Băng A và
Băng C với tỷ lệ 1: 3.
B. Ở 20 phút xuất hiện Băng B; ở 40 phút xuất hiện cả Băng B và Băng C với tỷ lệ 1: 1.
C. Ở cả 20 phút và 40 phút chỉ xuất hiện duy nhất Băng B với vạch đậm dần.
D. Ở 20 phút xuất hiện Băng A; ở 40 phút xuất hiện cả Băng A, Băng B và Băng C với tỷ lệ
1: 1: 2.
Trang 19
Ngữ liệu 7 : BẢN CHẤT CỦA TIA CATHODE VÀ SỰ PHÁT HIỆN ELECTRON
Vào cuối thế kỷ XIX, việc nghiên cứu sự phóng điện trong các ống chân không (ống Crookes) đã
mở ra bước ngoặt lớn cho vật lý hiện đại. Khi đặt một hiệu điện thế rất cao (vài nghìn Volt) giữa
hai điện cực trong một ống thủy tinh đã hút gần hết không khí, một chùm tia phát ra từ cực âm
(Cathode) bay về phía cực dương (Anode), được gọi là tia cathode.
Để xác định bản chất vật lý của chùm tia này, một sinh viên đã tiến hành khảo sát hành vi của tia
cathode thông qua bốn mô hình ống phóng điện riêng biệt (Hình 1):
Hình 1 : Mô tả chung .
• Ống số 1 (Chữ thập Malta): Đặt một chướng ngại vật kim loại hình chữ thập Malta trên
đường truyền của chùm tia. Quan sát thấy trên bề mặt thủy tinh đối diện phía sau xuất
hiện một bóng đen sắc nét mang đúng hình dạng chữ thập.
• Ống số 2 (Bánh xe chèo): Đặt một bánh xe chèo nhẹ có thể quay tự do trên một trục đặt
giữa đường đi của chùm tia. Khi đặt hiệu điện thế cao, chùm tia cathode đập vào các cánh
quạt khiến bánh xe chèo bắt đầu quay và lăn về phía Anode.
• Ống số 3 (Điện trường): Cho chùm tia cathode đi qua khoảng giữa hai bản cực kim loại
phẳng song song mang điện tích trái dấu. Chùm tia bị lệch hẳn về phía bản cực mang
điện tích dương (+).
• Ống số 4 (Từ trường): Cho chùm tia cathode bay qua vùng từ trường đều được tạo bởi
hai cực nam châm (𝑁 − 𝑆). Chùm tia bị bẻ cong chuyển động theo một đường cong
xuống dưới.
Trang 20
Chuỗi thí nghiệm này cung cấp đầy đủ bằng chứng thực nghiệm để khẳng định: tia cathode
không phải là sóng ánh sáng thông thường mà là một dòng các hạt mang điện tích âm chuyển
động với vận tốc rất lớn (mà sau này J.J. Thomson gọi là electron).
Câu 1 : Kết quả quan sát được ở Ống số 2 (bánh xe chèo quay khi bị chùm tia chiếu vào) chứng
minh thuộc tính vật lý nào sau đây của tia cathode?
A. Tia cathode có khả năng truyền thẳng trong môi trường chân không.
B. Tia cathode mang điện tích âm và bị đẩy bởi các điện trường ngoài.
C. Tia cathode gồm các hạt có khối lượng và mang động lượng (năng lượng cơ học).
D. Tia cathode là một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn.
Câu 2 (Ma trận Đúng/Sai )
Dựa vào nguyên lý hoạt động của 4 ống phóng điện trong ngữ liệu, hãy đánh giá tính Đúng / Sai
của các phát biểu sau:
• [A] Thí nghiệm ở Ống số 1 chứng minh rằng tia cathode truyền theo đường thẳng từ
Cathode sang Anode.
• [B] Ở Ống số 3, nếu ta đổi chiều điện trường (bản cực trên mang điện âm (−), bản cực
dưới mang điện dương (+)), chùm tia cathode sẽ bị lệch xuống phía dưới.
• [C] Ở Ống số 4, hướng lệch của chùm tia cathode dưới tác dụng của từ trường được xác
định theo quy tắc bàn tay trái đối với hạt mang điện tích âm (lực Lorentz).
• [D] Khi tăng hiệu điện thế giữa Cathode và Anode ở Ống số 3, độ lệch (độ cong) của
chùm tia về phía bản dương sẽ giảm đi do electron bay nhanh hơn.
Câu 3 (Kéo thả / Điền khuyết )
Chọn các từ/cụm từ thích hợp (Lực Lorentz / Lực Coulomb / Dương / Âm / Vuông góc / Song
song) để điền vào chỗ trống:
"Trong Ống số 3, chùm electron bị lệch về phía bản cực (1)__________ do tác dụng của
(2)__________. Trong khi đó ở Ống số 4, dưới tác dụng của từ trường, chùm hạt chịu tác dụng
của (3)__________ có phương luôn (4)__________ với vectơ vận tốc của hạt tại mỗi điểm, làm
cho quỹ đạo của hạt bị bẻ cong thành một cung tròn."
ĐÁP ÁN :
• (1): Dương
• (2): Lực Coulomb (Lực điện)
• (3): Lực Lorentz
Affichage des 20 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !