Slide - Cơ chế tự chủ tài chính của Đơn vị sự nghiệp công lập

LI
lienhejb
0 downloads
5
0

Document content

Trang 2

CHƯƠNG I Khung pháp lý của Cơ chế tài chính ĐVSNCL Nghị định 60/2021/NĐ-CP Nghị định 111/2025/NĐ-CP Luật Ngân sách Nhà nước 2025 & (21/6/2021) (22/5/2025) Luật Quản lý Tài sản công 2017 Văn bản gốc, quy định cơ chế tự chủ tài chính Sửa đổi, bổ sung Nghị định 60/2021 — cập của đơn vị sự nghiệp công lập — nền tảng nhật các quy định phù hợp với thực tiễn quản Luật NSNN ngày 25/6/2025; Văn bản hợp pháp lý cốt lõi cho toàn bộ khung tài chính lý tài chính và yêu cầu đổi mới cơ chế tự chủ. nhất số 97/VBQH về quản lý, sử dụng tài sản ĐVSNCL. công; Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Luật Phí – Lệ phí 2015 | Luật Giá Luật Giáo dục Đại học 2025 2023 | Luật Đầu tư công 2024 (10/12/2025) Điều chỉnh cơ chế thu, định giá dịch vụ sự Văn bản chuyên biệt áp dụng riêng cho các nghiệp công và quản lý vốn đầu tư từ ngân cơ sở giáo dục đại học — quy định cơ chế tự sách nhà nước tại các ĐVSNCL. chủ tài chính đặc thù, học phí, và quản trị tài sản trường đại học.

Trang 3

CHƯƠNG II 4 Nhóm ĐVSNCL theo Mức độ tự chủ tài chính Nghị định 60/2021/NĐ-CP phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 nhóm dựa trên tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, xác định mức độ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Nhóm 1 Nhóm 2 Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư. Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên Là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên từ 100% trở lên Là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên từ 100% trở lên và tự bảo đảm được nguồn vốn để đầu tư nhưng chưa tự bảo đảm được nguồn vốn để chi đầu tư. Nhóm 3 Nhóm 4 Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên Là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên từ 10% đến Là đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên dưới 10% hoặc dưới 100%. không có nguồn thu sự nghiệp. Nhóm 3 được chia thành 3 phân mức chi tiết (70–100%; 30–70%; 10–30%) nhằm xác định chính xác mức hỗ trợ từ NSNN và quyền tự chủ tương ứng trong phân phối kết quả tài chính.

Trang 4

CHƯƠNG III Nguồn tài chính của Đơn vị sự nghiệp Công lập Ngân sách Nhà nước cấp Nguyên tắc quản lý nguồn thu Cấp theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ; đầu tư công; kinh phí khoa học công nghệ và các chương trình mục tiêu quốc gia. Toàn bộ nguồn tài chính phải được phản ánh đầy Thu từ hoạt động sự nghiệp đủ trong dự toán, quyết toán theo quy định của Học phí, lệ phí tuyển sinh, phí dịch vụ giáo dục — nguồn thu trực tiếp gắn với Luật Ngân sách Nhà nước 2025 và chịu sự kiểm chức năng cung cấp dịch vụ công. tra, kiểm toán theo quy định pháp luật. Thu từ KHCN, chuyển giao công nghệ, đào tạo ngắn hạn Đơn vị có quyền chủ động khai thác, mở rộng Dịch vụ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, hợp đồng nghiên cứu, đào nguồn thu hợp pháp, đặc biệt từ cung cấp dịch vụ tạo ngắn hạn theo nhu cầu xã hội. theo giá thị trường khi đạt Nhóm 1 hoặc Nhóm 2. Viện trợ, ODA & hợp tác quốc tế Nguồn thu từ liên doanh, liên kết và cho thuê tài Nguồn tài trợ không hoàn lại, vốn ODA, hợp tác song phương và đa phương sản công phải tuân thủ nghiêm quy trình phê duyệt, theo chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. định giá độc lập và báo cáo công khai theo quy Liên doanh, liên kết & cho thuê tài sản định. Thu từ hoạt động liên doanh liên kết hợp pháp; cho thuê tài sản công theo quy định Luật Quản lý Tài sản công và Nghị định 186/2025. Vốn vay & huy động hợp pháp khác Vay tín dụng ưu đãi và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác theo quy định hiện hành.

Trang 5

CHƯƠNG IV Nội dung chi của Đơn vị sự nghiệp Công lập Cơ cấu chi được phân thành bốn nhóm lớn, phân biệt rõ giữa chi được giao tự chủ và chi không giao tự chủ, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách và phân phối hợp lý kết quả tài chính. Chi thường xuyên — Giao tự chủ Chi thường xuyên — Không giao tự chủ Tiền lương, phụ cấp theo lương; chi quản lý hành chính; chi vận hành cơ sở Nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao; đề tài nghiên cứu khoa học vật chất; chi nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ; các chương trình mục tiêu được cấp kinh được giao. phí riêng. Chi đầu tư phát triển Chi từ các Quỹ trích lập Xây dựng cơ bản, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất; mua sắm tài sản cố định; Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp — tái đầu tư và mở rộng hoạt động. đầu tư trang thiết bị theo dự án được duyệt; tuân thủ Luật Đầu tư công 2024. Quỹ Bổ sung thu nhập — nâng cao thu nhập người lao động. Quỹ Khen thưởng & Quỹ Phúc lợi — động lực và an sinh xã hội nội bộ. Việc trích lập và sử dụng các quỹ phải tuân thủ tỷ lệ tối đa quy định tại Nghị định 60/2021 (sửa đổi bởi NĐ 111/2025) và phải được thông qua bởi Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ đã ban hành.

Showing the first 5 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!