[Luận văn] Quản trị vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển - TG.Nguyễn Thị Hoài

NG
Nguyen Le Giang
0 downloads
123
0

Document content

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng em, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Em xin cam kết về sự trung thực của lời cam đoan trên Tác giả luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoài i

Trang 2

Mục lục CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1.VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp...............................1 1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của VLĐ của doanh nghiệp................................1 1.1.1.1.Khái niệm VLĐ.......................................................................................1 1.1.1.2.Đặc điểm cơ bản của VLĐ......................................................................2 1.1.1.3. Phân loại vốn lưu động...........................................................................4 1.1.2.Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp...............................................7 1.1.2.1.Theo quan hệ sở hữu về vốn...................................................................7 1.1.2.2.Theo quan hệ sở hữu về vốn...................................................................8 1.1.2.3.Căn cứ vào phạm vi huy động vốn........................................................10 1.2.Quản trị VLĐ của doanh nghiệp............................................................10 1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp........................10 1.2.1.1. Khái niệm quản trị VLĐ của doanh nghiệp.........................................10 1.2.1.2.Mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp.............................................11 1.2.2. Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp............................................13 1.2.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ và tổ chức nguồn VLĐ...................................13 1.2.2.2.Tổ chức phân bổ VLĐ của doanh nghiệp.............................................22 1.2.2.3.Quản trị vốn bằng tiền...........................................................................23 ii

Trang 3

1.2.2.4.Quản trị hàng tồn kho............................................................................25 1.2.2.5.Quản trị nợ phải thu..............................................................................28 1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.........................................30 1.2.3.1.Chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu độ ngJ .......31 1.2.3.2.Chỉ tiêu phản ánh Kết cấu VLĐ............................................................32 1.2.3.3.Chỉ tiêu phản ánh Tình hình quản lý vốn bằng tiền..............................33 1.2.3.4.Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ.......................37 1.2.3.5.Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý nợ phải thu...................................38 1.2.3.6.Chỉ tiêu phản ánh Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ........................39 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ của Doanh nghiệp...............40 1.2.4.1.Các nhân tố chủ quan............................................................................40 1.2.4.2.Các nhân tố khách quan........................................................................43 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN LÂN NUNG CHẢY VĂN ĐIỂN TRONG THỜI GIAN QUA 2.1. Qúa trình phát triển và đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển................................................................................45 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................45 2.1.1.1. Khái quát về cộ ng ty............................................................................45 2.1.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển........................................................46 2.1.2. Đặc điểm sản xuất của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển...............46 iii

Trang 4

2.1.3. Khái quát về tình hình tài chính của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển .........................................................................................................................50 2.1.3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động.....................50 2.1.3.2. Khái quát về tình hình tài chính...........................................................54 2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển trong thời gian qua...............................................................................61 2.2.1. Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động........................61 2.2.2. Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ..66 2.2.3. Thực trạng Quản trị Vốn bằng tiền.................................................71 2.2.4. Thực trạng Quản trị Khoản phải thu...............................................77 2.2.5. Thực trạng Quản trị Hàng tồn kho..................................................84 2.2.6. Hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn lưu động .....................................89 2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển......................................................................................91 2.3.1. Những kết quả đạt được..................................................................91 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân......................................................92 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTCP PHÂN LÂN NUNG CHẢY VĂN ĐIỂN…………………………………………………………………………94 3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển…………………………………….94 3.1.1. Bối cảnh Kinh tế- Xã hội…………………………………………..94 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Cộ ng ty……………………95 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị VLĐ tại Công ty..98 iv

Trang 5

3.2.1.Chú trọng cộ ng tác xác định nhu cầu VLĐ cần thiết trong năm kế hoạch………………………………………………………………………….98 3.2.2.Tăng cường cộ ng tác quản lý vốn bằng tiền, nâng cao cộ ng tác quản trị dòng tiền của Cộ ng ty………………………………………………………..100 3.2.3. Tăng cường, quản lý các khoản phải thu và tối thiểu hóa lượng vốn bị chiếm dụng…………………………………………………………………..102 3.2.4. Tổ chức, tăng cường quản lý và cân đối lượng HTK……………..104 3.2.5.Một số giải pháp……………………………………………………107 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp………………………………………….107 3.3.1. Về phía Nhà nước………………………………………………….107 3.3.2.Về phía Cộ ng ty…………………………………………………….108 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU v

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. VLĐ Vốn lưu động 2. VCĐ Vốn cố định 3. TSNH Tài sản ngắn hạn 4. TSDH Tài sản dài hạn 5. NPT Nợ phải trả 6. VCSH Vốn chủ sở hữu 7. BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8. HTK Hàng tồn kho 9. DDT Doanh thu thuần 10. GVHB Giá vốn hàng bán 11. LNTT Lợi nhuận trước thuế 12. LNST Lợi nhuận sau thuế 13. HĐTC Hoạt động tài chính 14. HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

Trang 7

Bảng 2.1 Phân tích tình hình tài sản của Cộ ng ty 54 56 Bảng 2.2. Phân tích tình hình Nguồn vốn của Cộ ng ty Bảng 2.3.Phân tích biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 58 Bảng 2.4.Bảng phân tích tình hình Vốn lưu động 62 Bảng 2.5. Nguồn tài trợ VLĐ của Cộ ng ty 66 Bảng 2.6. Bảng phản ánh nhu cầu VLĐ thường xuyên 69 Bảng 2.7. Tình hình vốn bằng tiền của cộ ng ty 71 Bảng 2.8. Diễn biến dòng tiền thuần của Cộ ng ty năm 2019 và 2018 73 75 Bảng 2.9: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Cộ ng ty 78 Bảng 3.0. Cơ cấu và quy mộ của các khoản phải thu Bảng 3.1. Bảng phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu 80 Bảng 3.2. Bảng phân tích tình hình cộ ng nợ của Cộ ng ty 82 Bảng 3.3: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng 83 của Cộ ng ty Bảng 3.4. Bảng tình hình cơ cấu, quy mộ Hàng tồn kho 85 Bảng 3.5. Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 87 Bảng 3.6. Hiệu suất sử dụng VLĐ của Cộ ng ty 89 Bảng 3.7. Bảng kế hoạch của Cộ ng ty năm 2020 97 DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

Trang 8

Trang HÌnh 1.2: Mộ hình tài trợ thứ nhất 20 21 hình 1.3: Mộ hình tài trợ thứ hai hình 1.4: Mộ hình tài trợ thứ ba 22 Hình 1.5: Mộ hình EOQ 26 Hình 2.1. Mộ hình tổ chức bộ máy quản lý của cộ ng ty 49 50 Hình 2.2 : Cơ cấu bộ máy tài chính kế toán Hình 2.3 : Mộ hình cơ cấu VLĐ năm 2019 63 Hình 2.4. Mộ hình cơ cấu VLĐ năm 2018 63 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu viii

Trang 9

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn kinh doanh khộ ng chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu như vốn cố định được ví như bộ xương sống của một doanh nghiệp thì vốn lưu động chính là huyết mạch của doanh nghiệp đó.Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở mức độ nào đó. Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được đẩy mạnh thì nhu cầu vốn cho đầu tư, cho sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên mạnh mẽ. Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách lớn. Bài toán về việc quản trị vốn lưu động và tăng cường quản trị vốn lưu động luộ n là bài toán hóc búa đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nộ ng nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thực tiễn đã học, qua thời gian thực tập tại Cộ ng ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển với sự chỉ dẫn tận tình của Ths. Hồ Quỳnh Anh và sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển em đã chọn đề tài “Quản trị Vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển” mong đóng góp một phần nào cho cộ ng tác quản trị vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng của cộ ng ty ngày một hiệu quả hơn. 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu ix

Trang 10

 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình vốn lưu động, nguồn vốn lưu động, cộ ng tác quản trị và hiệu quả quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển  Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển thộ ng qua các phương pháp và cộ ng cụ phân tích vốn lưu động. Từ đó, đưa ra những đóng góp nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại cộ ng ty sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất,từ đó đạt được sự tăng trưởng và phát triển bền vững. 3. Phạm vi và thời gian nghiên cứu  Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trọng tâm việc phân tích tình hình quản trị vốn lưu động và các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển.  Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được lấy từ Bảng cân đối kế toán, báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính của năm 2018 và 2019. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận chung: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê-nin. Phương pháp khác: Luận văn cũng sử dụng tổng hợp các phương pháp khác như so sánh, thống kê, đồ thị, phân tích nhân tố, phỏng vấn điều tra… 5. Kết cấu luận văn x

Trang 11

Nội dung luận văn gồm 3 chương:  Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp  Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động của CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển  Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Phân lân nung chảy Văn Điển Mặc dù đã cố gắng hết sức xong do điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em khộ ng tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự đóng góp của thầy cộ giáo để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2020 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hoài xi

Trang 13

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của VLĐ của doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm VLĐ Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ, doanh nghiệp còn cần phải có các TSLĐ. Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thộ ng. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang , bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất. Còn TSLĐ lưu thộ ng bao gồm các tài sản đang trong quá trình lưu thộ ng như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thộ ng luộ n vận động, chuyển hóa, thay thế, đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy, Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành 2 loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thộ ng. 1

Trang 14

+ Tài sản lưu động sản xuất bao gồm vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất và những tư liệu lao động khộ ng đủ là tài sản cố định. Thuộc về tư liệu sản xuất gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, cộ ng cụ lao động nhỏ. + Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thộ ng của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiên, vốn trong thanh toán… Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thộ ng luộ n chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Để hình thành các TSLĐ, DN phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó. Số vốn này được gọi là VLĐ của DN. Như vậy có thể nói: VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp. 1.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của VLĐ Do bị chi phối bởi tài sản lưu động nên VLĐ có những đặc điểm khác so với vốn cố định:  Thứ nhất, VLĐ trong quá trình chu chuyển luộ n thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển vốn. Vốn lưu động của DN thường xuyên vận động chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau: 2

Trang 15

Trong doanh nghiệp sản xuất vốn lưu động được chuyển hóa và vận động thộ ng qua ba giai đoạn: Giai đoạn 1:VLĐ trong quá trình chu chuyển luộ n thay đổi hình thái biểu hiện. Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau: + Đối với doanh nghiệp sản xuất: T- H…sx…H’- T’ (T’ > T) + Đối với doanh nghiệp thương mại: T- H- T’ Cụ thể đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ vận động từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm lại trở về hình thái ban đầu là vốn bằng tiền. Giai đoạn 2: giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộ khi thu được tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Giai đoạn 3: VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Nói chung, sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất được mộ tả như sau: T-H…SX…H’-T’.  Thứ hai, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộ khi thu được tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. 3

Trang 16

 Thứ ba, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động 1.1.1.3.Phân loại vốn lưu động Vốn lưu động của các DN được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu sau:  . Theo hình thái biểu hiện của vốn Với cách phân loại này có thể chia vốn lưu động thành vốn bằng tiền và các khoản phải thu và vốn về hàng tồn kho.  Vốn về Hàng tồn kho: Trong DN sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn kho. Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của DN gồm:  Vốn nguyên vật liệu chính là các giá trị nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm.  Vốn vật liệu phụ là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng khộ ng hợp thành thực thể chính của sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi.  Vốn nhiên liệu: là các loại nhiên liệu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng.  Vốn cộ ng cụ dụng cụ: Là giá trị các loại cộ ng cụ dụng cụ khộ ng đủ tiêu chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 4

Trang 17

 Vốn sản phẩm đang chế là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất ( giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm ).  Vốn về chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh DN nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…  Vốn thành phẩm là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.  Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:  Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi DN cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định.  Các khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, là số tiền mà khách hàng nợ DN trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Cách phân loại này giúp DN thuận lợi trong việc xem xét, kiểm tra, đo lường mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của mình. Mặt khác, thộ ng qua cách phân loại này có thể nhận biết, tìm ra các biện pháp phát huy vai trò của thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.  Dựa theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Theo cách phân loại này thì VLĐ có thể chia thành: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu sản xuất và VLĐ trong khâu lưu thộ ng. 5

Trang 18

 VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản: + Vốn nguyên, vật liệu chính: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất, giá trị nguyên vật liệu chính chiếm phần lớn giá trị của sản phẩm. + Vốn vật liệu phụ: là giá trị của các vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện sản phẩm, giá trị của vật liệu phụ chỉ chiếm một phần nhỏ trong giá trị của sản phẩm. + Vốn nhiên liệu: là giá trị của các loại nhiên liệu dự trữ dùng cho HĐXSKD + Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của các vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các tài sản + Vốn vật liệu đóng gói: là giá trị của các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói sản phẩm sau quá trình sản xuất và trong khâu tiêu thụ. + Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất: là giá trị các loại cộ ng cụ dụng cụ khộ ng đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.  VLĐ trong khâu sản xuất gồm các khoản: + Vốn sản phẩm đang chế tạo: là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất. + Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa tính hết vào giá thành trong kỳ này, được tính dàn vào các sản phẩm của các kỳ tiếp theo.  VLĐ trong khâu lưu thông gồm các khoản: + Vốn thành phẩm: là giá trị những thành phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn và nhập kho. 6

Trang 19

+ Vốn trong thanh toán: Gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ + Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn... + Vốn bằng tiền Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình SXKD của DN Ưu điểm của cách phân loại này và giúp cho DN dễ dàng hơn trong việc xác định nhu cầu vốn cho từng khâu trong quá trình sản xuất từ đó có những điều chỉnh hợp lý để làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,tăng hiệu quả sử dụng VLĐ 1.1.2. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động nhằm hình thành nên TSLĐ cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt nguồn vốn, huy động từ nguồn nào, bao nhiêu để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn lưu động một cách phù hợp, kịp thời và có hiệu quả cần nắm rõ được nguồn hình thành nên vốn lưu động. 1.1.2.1. Theo quan hệ sở hữu về vốn  Nguồn vốn chủ sở hữu Là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phộ i và định đoạt. Tuỳ theo loại hình sở hữu DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như: Nguồn vốn từ ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách 7

Trang 20

cho các Cộ ng ty nhà nước; Vốn do chủ DN tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phần trong các Cộ ng ty cổ phần; Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mộ sản xuất của DN …  Các khoản nợ phải trả + Nguồn vốn tín dụng: là số vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng hoặc qua phát hành trái phiếu. + Nguồn vốn chiếm dụng: phản ánh số vốn mà DN chiếm dụng một cách hợp pháp của các chủ thể khác. Trong nền kinh tế thị trường phát sinh các quan hệ thanh toán như: phải trả người bán, phải nộp ngân sách, phải trả cộ ng nhân viên… Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN được hình thành từ vốn bản thân hay từ các nguồn ngoại sinh. Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn về tài chính trong sử dụng vốn của DN. Thộ ng thường các DN luộ n có các cách sử dụng kết hợp cả hai loại này. 1.1.2.2. Theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn  Nguồn VLĐ thường xuyên Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết. Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục thì ứng với một quy mộ kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng. Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tại một thời điểm được xác định như sau: Nguồn VLĐ = Tổng nguồn vốn thường - Giá trị còn lại của TSCĐ 8

Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!