Trang 1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 Bài học hôm nay: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT Thông điệp: Quan sát kĩ - phân loại đúng - nhận biết tính chất của chất.
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 Bài học hôm nay: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT Thông điệp: Quan sát kĩ - phân loại đúng - nhận biết tính chất của chất.
KHỞI ĐỘNG: NHẬN DIỆN VẬT THỂ - CHẤT - THỂ Hoạt động cá nhân -> chia sẻ nhóm đôi Thời gian gợi ý: 3 phút Sau khi hoàn thành, chia sẻ nhanh với bạn bên cạnh. Phiếu số 1: Kể tên ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể mà em biết. Vật thể: ......................................................... Chất: ............................................................ Thể: .............................................................
KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ KẾT QUẢ Nhiệm vụ báo cáo: Gợi ý sản phẩm: 3 – 4 nhóm đôi phát biểu kết quả. Vật thể: cái cốc, cái bàn, cái ghế, con sư tử, Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung thêm ví dụ khác nếu có. cái cây,... Chất: sắt, thép, nước tinh khiết, muối, đường,... Thể: rắn, lỏng, khí.
DẪN VÀO BÀI Bài CÁC TÍNH CHẤT 9 CỦA CHẤT Xung quanh ta có nhiều chất khác nhau. Mỗi chất có những tính chất đặc trưng nào để phân biệt chất này với chất khác? Hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
MỤC TIÊU BÀI HỌC Nhận biết được chất ở quanh ta rất đa dạng, có trong vật sống, vật không sống, vật thể tự nhiên, vật Sau bài học, em cần: thể nhân tạo,... Nêu được một số tính chất của chất: tính chất vật lí và tính chất hóa học. Tìm được ví dụ về vật thể quanh ta và chất có trong vật thể. Tìm được ví dụ về tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất.
HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU CHẤT QUANH TA HOẠT ĐỘNG NHÓM Lớp chia thành 3 nhóm. Mục tiêu: Hướng dẫn để học sinh biết được sự đa dạng của chất quanh ta. Thời gian gợi ý: Quan sát Hình 9.1, đọc 12 phút thông tin SGK và hoàn thành phiếu học tập. Cách tổ chức: - Lớp chia thành 3 nhóm. - Các nhóm quan sát Hình 9.1, đọc thông tin SGK Đại diện nhóm báo cáo; và hoàn thành phiếu học tập. nhóm khác nhận xét, - Đại diện nhóm báo cáo; nhận xét, bổ sung. bổ sung.
CHẤT QUANH TA Thế giới xung quanh gồm các vật thể rất đa dạng. Có thể phân loại vật thể theo nhiều cách: Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo. Vật sống và vật không sống. Vật thể được tạo thành từ chất. Một vật thể có thể được tạo thành từ một chất hoặc nhiều chất.
QUAN SÁT HÌNH 9.1: VẬT THỂ VÀ CHẤT QUANH TA Hình 9.1 Nhiệm vụ nhóm: 1. Quan sát Hình 9.1. 2. Cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống và vật không sống. a) Núi đá vôi b) Con sư tử c) Mủ cao su 3. Kể tên một số chất có trong các vật thể ở hình. d) Bánh mì e) Cầu Long Biên g) Nước ngọt có gas
PHIẾU HỌC TẬP: CHẤT QUANH TA Nhóm: ............. Câu 1. Quan sát Hình 9.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật không sống và vật sống. Câu 2. Hãy kể ra một số chất có trong vật thể mà em biết. Câu 3. Mỗi nhóm tìm thêm 1 ví dụ khác trong lớp học hoặc đời sống và ghi theo mẫu: Vật thể Loại vật thể Vật sống/không sống Chất có trong vật thể Ví dụ: Cái bàn Nhân tạo Không sống Gỗ/sắt/nhựa
HOẠT ĐỘNG SỐ: BẢNG ẢNH VẬT THỂ - CHẤT Công cụ: Padlet hoặc Mentimeter/Canva bảng nhóm số. 2 3 1 - Mỗi nhóm tìm hoặc chụp 1 hình ảnh vật - Ghi chú dưới ảnh: tên vật thể quanh ta. thể, vật thể tự nhiên/nhân - Chọn ví dụ rõ ràng, tạo, vật sống/không sống, không lấy lại đúng các một số chất có trong vật thể. hình đã có trong SGK. Sản phẩm: 1 thẻ ảnh/bảng phân loại của nhóm.
BÁO CÁO NHÓM: CHẤT QUANH TA Mỗi nhóm trình bày trong 1 phút: Nhóm khác nhận xét: – Cách phân loại các vật thể trong Hình 9.1. – Ví dụ có đúng không? – Một số chất có trong các vật thể. – Phân loại vật thể đã hợp lí chưa? – Ví dụ nhóm tự tìm thêm. – Chất nêu ra có phù hợp với vật thể không?
ĐÁP ÁN: PHÂN LOẠI VẬT THỂ TRONG HÌNH 9.1 Vật thể tự nhiên: Vật thể nhân tạo: núi đá vôi, con sư tử, bánh mì, cầu Long Biên, cây cao su. chai/cốc nước ngọt có gas. Vật không sống: Vật sống: núi đá vôi, bánh mì, cây cao su, con sư tử. cầu Long Biên, chai/cốc nước ngọt có gas.
ĐÁP ÁN: MỘT SỐ CHẤT CÓ TRONG VẬT THỂ a) Núi đá vôi: b) Con sư tử: c) Cây cao su: đá vôi, calcium protein, lipid, mủ cao su, carbonate, đất sét,... nước,... nước,... d) Bánh mì: g) Nước ngọt có gas: e) Cầu Long Biên: tinh bột, sắt,... đường, nước, bột nở,... carbon dioxide,...
CHỐT KIẾN THỨC 1: CHẤT QUANH TA - Chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất. - Vật thể tự nhiên là vật thể có sẵn trong tự nhiên. - Vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra. - Vật sống có các khả năng như trao đổi chất với môi trường, lớn lên, sinh sản. - Vật không sống không có các khả năng trên. - Một vật thể có thể được tạo thành từ một chất hoặc nhiều chất.
Muốn phân biệt chất này với chất khác, ta cần dựa vào điều gì? Mỗi chất đều có những tính chất nhất định. Các tính chất đó gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học.
HOẠT ĐỘNG 3. TÌM HIỂU MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT Mục tiêu: Khám phá tính chất vật lí và tính chất hóa học của một số chất quen thuộc. Thời gian gợi ý: 25 phút Cách tổ chức: - Chia lớp thành 4 nhóm. - Học tập theo trạm; mỗi nhóm xuất phát từ một trạm. - Thời gian trạm: 5 phút. - Sau mỗi trạm, nhóm ghi kết quả vào phiếu thu hoạch và di chuyển sang trạm tiếp theo.
LUẬT HOẠT ĐỘNG THEO TRẠM 4 trạm học tập: Trạm 1: Trạm 2: Trạm 3: Trạm 4: Quan sát các Làm thí nghiệm Làm thí nghiệm Làm thí nghiệm đặc điểm của chất. đo nhiệt độ nóng hòa tan muối ăn, đun nóng đường, chảy của nước đá. đường, dầu ăn. muối ăn. Lưu ý an toàn: Thực hiện đúng hướng dẫn; không tự ý nếm, ngửi gần hóa chất; cẩn thận khi dùng đèn cồn và dụng cụ nóng.
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
No comments yet. Be the first!
Comments (0)
No comments yet. Be the first!