Page 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN BÌNH MINH KHOA PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM– PHÒNG GIAO DỊCH AN ĐÔNG ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Page 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN BÌNH MINH KHOA PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM– PHÒNG GIAO DỊCH AN ĐÔNG ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8 34 02 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HẰNG NGA Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Page 3
i LỜI CAM ĐOAN Học viên xin cam đoan các nội dung của Đề án tốt nghiệp này là kết quả do chính học viên thực hiện và không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Các số liệu, thông tin sử dụng trong nghiên cứu được thu thập và xử lý một cách minh bạch, có nguồn gốc rõ ràng. Tất cả trích dẫn, tài liệu tham khảo đều được ghi chú đầy đủ theo quy định của Nhà trường và tiêu chuẩn học thuật. Học viên cam kết không tiết lộ bất kỳ dữ liệu nội bộ hay thông tin nhạy cảm hoặc bí mật kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát ra bên ngoài và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung báo cáo. kể cả những sai sót. Học viên xin chịu mọi trách nhiệm nếu vi phạm các cam kết trên. Tác giả ( Ký. ghi rõ họ tên)
Page 4
ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại học Ngân hàng Tp.Hồ Chí Minh và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam – Phòng giao dịch An Đông đã tạo điều kiện cho em được hoàn thành Đề án tốt nghiệp này. Qua một thời gian công tác tại LPBank - Phòng giao dịch An Đông, em đã có cơ hội học hỏi, tích lũy thêm nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế quý báu trong lĩnh vực ngân hàng cùng với môi trường làm việc chuyên nghiệp đã giúp em hiểu rõ hơn về quy trình nghiệp vụ, cách thức vận hành của một ngân hàng và cũng như rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, cách giải quyết vấn đề. Em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập cho đến lúc hoàn thành Đề án này. Những kiến thức mới được tiếp thu tại Nhà trường đã kịp thời bổ sung những khiếm khuyết hỗ trợ trong công việc hiện tại, giúp em tự tin hơn và bước tiếp trên con đường sự nghiệp của mình. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Nhà trường và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam – Phòng giao dịch An Đông đã mang đến cho em một trải nghiệm vô cùng ý nghĩa và bổ ích. Em hi vọng sẽ có cơ hội tiếp tục học hỏi và cống hiến trong tương lai. Kính chúc Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam – Phòng giao dịch An Đông ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành công hơn nữa. Tác giả (Ký. ghi rõ họ tên)
Page 5
iii TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN 1. Lý do chọn đề tài: - Phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Tại Việt Nam tín dụng tiêu dùng trở thành động lực quan trọng thúc đẩy cầu nội địa và hỗ trợ phục hồi sau đại dịch. Sau đại dịch, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã có nhiều chính sách kích thích tiêu dùng. Tín dụng tiêu dùng là kênh dẫn vốn trực tiếp, nhanh chóng đến tay người dân để chi tiêu, mua sắm. Việc phát triển tín dụng tiêu dùng giúp tăng Tổng cầu, từ đó thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu của bạn đóng góp vào việc thực thi chính sách này ở cấp độ cơ sở PGD An Đông. Ngân hàng Nhà nước đang khuyến khích mở rộng tín dụng tiêu dùng có kiểm soát, hướng đến phát triển tài chính toàn diện, giảm tín dụng “đen”. NHNN ưu tiên mở rộng tín dụng tiêu dùng chính thức (qua ngân hàng/công ty tài chính) để người dân, đặc biệt là nhóm khách hàng thu nhập thấp/tiểu thương (khách hàng mục tiêu của PGD An Đông), tiếp cận vốn vay hợp pháp, giá cả hợp lý. Đề xuất giải pháp của bạn nhằm gia tăng hiệu quả và kiểm soát rủi ro cho kênh tín dụng tiêu dùng chính thức, góp phần đẩy lùi vấn nạn tín dụng đen tại trên địa bàn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. - Tín dụng tiêu dùng ngày càng đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động của NHTM. Đây là mảng kinh doanh có tiềm năng lợi nhuận cao, giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tín dụng và phân tán rủi ro. Tin dụng tiêu dùng thường có biên lãi suất (NIM) cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp do rủi ro cá nhân cao hơn. Việc phát triển tín dụng tiêu dùng giúp Ngân hàng Lộc Phát tăng lợi nhuận và cân bằng rủi ro bằng cách không tập trung quá nhiều vào một phân khúc khách hàng lớn. Các ngân hàng và công ty tài chính tiêu dùng đang cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các NHTM phải nâng cao năng lực quản trị, đổi mới sản phẩm và mở rộng thị trường tín dụng tiêu dùng. Mức độ cạnh tranh cao đòi hỏi PGD An Đông không thể duy trì cách làm cũ. Đề án này sẽ cung cấp các giải pháp đổi mới (sản phẩm linh hoạt, quy trình số hóa, marketing tập trung) để giúp PGD tăng năng lực cạnh tranh và chiếm
Page 6
iv lĩnh thị phần nhóm tiểu thương, người lao động tại địa bàn các Phường lân cận Đơn vị kinh doanh. - Phát triển tín dụng tiêu dùng phù hợp với định hướng chiến lược của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam. Ngân hàng đang trong giai đoạn tái cơ cấu danh mục tín dụng, tăng tỷ trọng cho vay bán lẻ, trong đó tín dụng tiêu dùng là mảng trọng tâm chiến lược. Đề án hoàn toàn phù hợp với mục tiêu cấp cao nhất của Ngân hàng Lộc Phát. Các giải pháp đề xuất sẽ là đóng góp trực tiếp vào quá trình thực hiện chiến lược bán lẻ hóa Ngân hàng. Phòng Giao dịch An Đông nằm tại khu vực có mật độ dân cư cao, thu nhập ổn định, nhu cầu tiêu dùng lớn, là địa bàn thuận lợi để mở rộng tín dụng cá nhân và hộ gia đình. Điều này nhấn mạnh tiềm năng thị trường chưa được khai thác tại chính PGD An Đông. Nghiên cứu sẽ giúp PGD tối ưu hóa lợi thế vị trí (nằm ở Phường Chợ Quán, gần khu chợ An Đông, khu lao động) để chuyển hóa tiềm năng thành dư nợ thực tế. - Thực tiễn hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Phòng Giao dịch An Đông còn nhiều hạn chế Quy mô dư nợ tín dụng tiêu dùng còn nhỏ so với tiềm năng thị trường. Đây là bằng chứng cho thấy PGD chưa khai thác hết lợi thế địa bàn. Cơ cấu sản phẩm chưa đa dạng, tỷ lệ nợ xấu còn cao và quy trình thẩm định, giải ngân chưa linh hoạt. Những vấn đề này cho thấy có sự yếu kém trong quản trị và vận hành. Việc đề xuất giải pháp phải nhắm vào việc tăng tính linh hoạt của sản phẩm (cho tiểu thương, người lao động), đồng thời cải thiện chất lượng tín dụng để giảm nợ xấu. Công tác marketing và chăm sóc khách hàng chưa thực sự hiệu quả, chưa tận dụng tốt các kênh số hóa và công nghệ tài chính (Fintech). Điều này đặt ra nhu cầu cấp thiết phải nghiên cứu, đánh giá toàn diện và đề xuất giải pháp phát triển tín dụng tiêu dùng tại đơn vị. Vấn đề này chỉ ra sự lỗi thời về phương pháp tiếp cận. Các giải pháp cần tập trung vào việc ứng dụng công nghệ (app, mạng xã hội, dữ liệu khách hàng) để thu hút và giữ chân khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả hơn. - Đề tài có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn.
Page 7
v Về mặt khoa học: Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về tín dụng tiêu dùng, áp dụng các mô hình đánh giá hiệu quả tín dụng tiêu dùng vào một đơn vị cụ thể (PGD An Đông). Về mặt thực tiễn: Cung cấp các giải pháp có tính khả thi, áp dụng được ngay để cải thiện hoạt động kinh doanh, tăng trưởng dư nợ và lợi nhuận cho PGD An Đông. - Đề tài phù hợp với chuyên ngành đào tạo và định hướng nghề nghiệp của học viên Đề tài gắn liền với chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực tín dụng và quản trị rủi ro ngân hàng. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn công tác của học viên, đồng thời đóng góp cho hoạt động phát triển khách hàng cá nhân tại ngân hàng nơi học viên đang công tác. Vì vậy để vừa giữ vững được tốc độ tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại LPBank - PGD An Đông và vừa phải kiểm soát được rủi ro nợ xấu. Học viên đã chọn đề tài “ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH AN ĐÔNG” để làm Đề án thạc sĩ cho mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam – Phòng Giao dịch An Đông; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển tín dụng tiêu dùng theo hướng an toàn, bền vững và hiệu quả trong thời gian tới. - Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam – Phòng Giao dịch An Đông giai đoạn gần đây (về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả). Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển tín dụng tiêu dùng tại Phòng Giao dịch An Đông. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng tiêu dùng của đơn vị nghiên cứu.
Page 8
vi Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm phát triển tín dụng tiêu dùng tại Phòng Giao dịch An Đông trong thời gian tới, phù hợp với định hướng chung của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam và bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam. 3. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam – Phòng Giao dịch An Đông trong những năm gần đây như thế nào? Những yếu tố nào đang tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển tín dụng tiêu dùng tại Phòng Giao dịch An Đông? Những hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại trong hoạt động tín dụng tiêu dùng của đơn vị là gì? Giải pháp nào cần được triển khai để phát triển tín dụng tiêu dùng theo hướng hiệu quả, bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường và phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam? 4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam – Phòng Giao dịch An Đông 5. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Đề án tập trung nghiên cứu và làm rõ các khái niệm, quy trình quy định và nội dung trong tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại nói chung. Từ đó phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Phòng giao dịch An Đông trong đó tập trung nghiên cứu chủ yếu là công tác tín dụng tiêu dùng. Về không gian: Đề án nghiên cứu thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát nói chung và triển khai tại Phòng giao dịch An Đông nói riêng. Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ số liệu dư nợ tín dụng tiêu dùng giai đoạn năm 2022 - 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc tiến hành khảo sát dữ liệu điều tra thực tế từ 15/06/2025 đến 15/08/2025 để phân tích đánh giá thực trạng từ đó đề ra giải pháp và kiến nghị.
Page 9
vii 6. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của LPBank; Báo cáo kết quả hoạt động của LPBank - Phòng giao dịch An Đông trong giai đoạn năm 2022 - 2024; ngoài ra học viên còn thu thập dữ liệu từ các công trình nghiên cứu khoa học được công bố, từ giáo trình và các trang web, báo điện tử. Thu thập dữ liệu sơ cấp áp dụng bằng việc lấy Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng đến LPBank giao dịch và những khách hàng đã có phát sinh dư nợ vay tại Phòng giao dịch An Đông, nhằm tổng hợp và đánh giá các ý kiến về sản phẩm tín dụng tiêu dùng và thực tế phát sinh đối với hoạt động phát triển tín dụng tiêu dùng tại Đơn vị. Đối với các phiếu khảo sát được phát cho khách hàng: Dự kiến số phiếu phát ra là 200 phiếu; Thời gian tiến hành từ 15/06/2025 đến 15/08/2025. Cách thức phát phiếu khảo sát: Học viên phát ra và thu trực tiếp các phiếu từ khách hàng. Nội dung dự kiến của phiếu khảo sát tập trung chủ yếu vào các yếu tố ảnh hưởng, có tác động trực tiếp tới sự quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại LPBank. - Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê bằng phần mềm excel. Sử dụng biểu đồ cột để đánh giá điểm, biểu đồ tròn để phân bổ nhu cầu. 7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Trong vài năm gần đây, chủ đề về phát triển tín dụng tiêu dùng được khá nhiều bài báo cáo của nhiều tác giả thể hiện qua các công trình nghiên cứu, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ. Sau đây là một số công trình nghiên cứu có tính đặc trưng: Hồng Minh. (2025, 2 20). Tín dụng tiêu dùng của Tp.HCM năm 2024. From vneconomy.vn:https://vneconomy.vn/techconnect//tin-dung-tieu-dung-cua-tp-ho- chi-minh-nam-2024-tang-10-4-nhat-la-vay-bat-dong-san.htm. Bài viết này đã nêu rõ
Page 10
viii được các vấn đề sau: Thứ nhất, bài viết đã cung cấp hệ thống số liệu tương đối đầy đủ và cập nhật về tình hình tín dụng tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024. Cụ thể, mức tăng trưởng 10,4% cùng quy mô dư nợ trên 1,1 triệu tỷ đồng và tỷ trọng 28,2% trong tổng dư nợ đã phản ánh tương đối rõ nét quy mô cũng như vai trò của tín dụng tiêu dùng trong cơ cấu tín dụng địa phương. Việc lượng hóa bằng các chỉ tiêu cụ thể giúp nâng cao tính minh bạch và giá trị tham khảo của bài viết. Thứ hai, bài viết đã làm nổi bật xu hướng dịch chuyển cơ cấu tín dụng tiêu dùng, trong đó các khoản vay liên quan đến mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở chiếm tỷ trọng chủ đạo. Điều này cho thấy nhu cầu về nhà ở thực vẫn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng tín dụng, đồng thời phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa tín dụng tiêu dùng và thị trường bất động sản. Thứ ba, bài viết có sử dụng nguồn phát biểu từ đại diện cơ quan quản lý – ông Nguyễn Đức Lệnh – qua đó nâng cao tính chính thống và độ tin cậy của thông tin. Việc trích dẫn ý kiến từ cơ quan quản lý tiền tệ địa phương góp phần củng cố cơ sở thực tiễn cho các nhận định trong bài. Thứ tư, bài viết bước đầu đặt tín dụng tiêu dùng trong mối quan hệ với phục hồi kinh tế và nhu cầu chi tiêu của người dân, qua đó gián tiếp khẳng định vai trò của tín dụng tiêu dùng như một động lực hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế sau: Mặc dù cung cấp nhiều số liệu tích cực, bài viết còn mang tính mô tả nhiều hơn là phân tích chuyên sâu. Các chỉ tiêu tăng trưởng được trình bày chủ yếu dưới dạng thông tin tường thuật, trong khi phần lý giải nguyên nhân tăng trưởng chưa được phân tích đầy đủ. Chẳng hạn, bài viết chưa làm rõ vai trò của yếu tố lãi suất, chính sách tiền tệ nới lỏng, hay sự cải thiện thu nhập hộ gia đình trong việc thúc đẩy nhu cầu vay tiêu dùng. Bên cạnh đó, bài viết chưa đề cập thỏa đáng đến các rủi ro tiềm ẩn. Việc tín dụng tiêu dùng tăng mạnh, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực bất động sản, có thể làm gia tăng rủi ro nợ xấu hoặc rủi ro chu kỳ tài sản nếu thị trường bất động sản biến động bất lợi. Tuy nhiên, các khía cạnh này chưa được phân tích hoặc phản biện một cách cân bằng. Ngoài ra, bài viết thiếu sự so sánh đối chiếu với mặt bằng chung của cả nước hoặc các địa phương khác, khiến việc đánh giá mức tăng trưởng 10,4% là cao hay trung bình còn hạn chế về cơ sở tham chiếu. Việc thiếu góc nhìn so sánh làm giảm chiều sâu phân tích trong bối cảnh kinh tế vĩ mô rộng hơn. Cuối cùng, bài viết chủ yếu dựa trên nguồn thông tin từ phía cơ quan quản lý, chưa có sự tham gia của
Page 11
ix các chuyên gia độc lập, tổ chức nghiên cứu hay đại diện tổ chức tín dụng, do đó tính đa chiều trong lập luận còn tương đối hạn chế. Nguyễn Thị Ái Thơ. (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín dụng tại Ngân hàng Agribank - CN Củ Chi, Tp.HCM. Luận án Tiến sĩ, trường ĐH Thương Mại. Luận án đã đạt được những điều sau: Thứ nhất, nghiên cứu đã xác định rõ mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, tập trung vào việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Việc xác định đối tượng nghiên cứu rõ ràng giúp đảm bảo tính tập trung và nhất quán trong quá trình phân tích. Thứ hai, bài viết xây dựng được mô hình nghiên cứu có cơ sở lý thuyết tương đối vững chắc. Các nhân tố đưa vào mô hình (tính hợp lý của nguồn vốn vay, chính sách tín dụng, năng lực ngân hàng, quy trình tín dụng và công nghệ ngân hàng) đều được kế thừa từ các nghiên cứu trước, đảm bảo tính liên kết với nền tảng học thuật hiện hành. Điều này góp phần nâng cao tính khoa học và độ tin cậy của mô hình nghiên cứu. Thứ ba, về phương pháp nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng với cỡ mẫu 200 quan sát, áp dụng các kỹ thuật phân tích như kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Việc sử dụng các công cụ thống kê này cho phép kiểm định độ tin cậy của thang đo và xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến hoạt động cho vay, từ đó đảm bảo tính khách quan và khả năng kiểm chứng của kết quả nghiên cứu. Thứ tư, nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà còn đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại chi nhánh. Các kiến nghị được xây dựng tương đối phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng, thể hiện giá trị ứng dụng của nghiên cứu. Mặc dù có nhiều điểm tích cực, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế. Trước hết, phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một chi nhánh cụ thể của Agribank tại huyện Củ Chi. Do đó, kết quả nghiên cứu khó có thể khái quát cho toàn hệ thống ngân hàng hoặc cho các ngân hàng thương mại khác có đặc điểm hoạt động và môi trường cạnh tranh khác biệt. Tính đại diện và khả năng mở rộng của mô hình còn hạn chế. Thứ hai, nghiên cứu chủ yếu dựa trên dữ liệu khảo sát bảng hỏi, do đó có thể chịu ảnh hưởng của sai lệch chủ quan từ phía người trả lời. Việc thiếu kết hợp với dữ liệu thứ cấp (như báo cáo tài chính, số liệu nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng thực tế) làm giảm khả năng kiểm chứng chéo và độ tin cậy tổng
Page 12
x thể của kết quả. Thứ ba, mô hình nghiên cứu chưa xem xét đầy đủ các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như chính sách tiền tệ, biến động lãi suất, mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng hoặc điều kiện kinh tế địa phương. Trong khi đó, các yếu tố này thường có tác động đáng kể đến hoạt động cho vay tín dụng. Việc loại trừ các biến vĩ mô có thể làm hạn chế tính toàn diện của mô hình. Thứ tư, phần thảo luận kết quả còn mang tính mô tả, chưa phân tích sâu cơ chế tác động giữa các nhân tố và hoạt động cho vay. Mối quan hệ nhân – quả giữa các biến chưa được giải thích đầy đủ dưới góc độ lý thuyết tài chính – ngân hàng, dẫn đến hạn chế trong việc làm rõ bản chất kinh tế của các kết quả định lượng. Nguyễn Thị Như Thùy. (2015). Hiệu quả tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank tỉnh Quảng Nam. Luận Án Tiến Sĩ, Học Viện Chính Trị Quốc Gia. Nghiên cứu đã xây dựng được khung lý thuyết tương đối đầy đủ về tín dụng ngân hàng và hiệu quả tín dụng. Các khái niệm như hiệu quả kinh tế, hiệu quả tài chính, chỉ tiêu đo lường hiệu quả (tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, tỷ suất sinh lời…) được trình bày một cách hệ thống và logic. Điều này tạo nền tảng lý luận vững chắc cho việc phân tích thực trạng sau đó. Việc hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng giúp nâng cao tính học thuật và tạo cơ sở để so sánh với các nghiên cứu tương đồng trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng trong một giai đoạn nhất định thông qua các chỉ tiêu định lượng cụ thể. Việc sử dụng dữ liệu tài chính nội bộ cho phép phản ánh tương đối chính xác tình hình. Phân tích thực trạng tương đối chi tiết giúp làm rõ các điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động tín dụng của chi nhánh, đồng thời tạo tiền đề cho việc đề xuất giải pháp. Trên cơ sở kết quả phân tích, nghiên cứu đã đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng, bao gồm: Hoàn thiện quy trình thẩm định và kiểm soát tín dụng, tăng cường quản trị rủi ro và xử lý nợ xấu, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng, mở rộng và đa dạng hóa danh mục cho vay. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ tập trung vào một chi nhánh của Agribank tại tỉnh Quảng Nam và trong một giai đoạn thời gian tương đối ngắn. Do đó, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong phạm vi nội bộ đơn vị nghiên cứu nhưng còn hạn chế về khả năng khái quát hóa cho toàn hệ thống ngân hàng hoặc cho các địa phương khác có điều kiện kinh tế – xã hội khác biệt. Mặc dù nghiên cứu sử dụng nhiều chỉ tiêu định lượng, phương pháp phân
Page 13
xi tích chủ yếu mang tính thống kê mô tả và so sánh số liệu qua các năm. Nghiên cứu chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phương pháp định lượng nâng cao để kiểm định mối quan hệ nhân – quả giữa các biến số. Điều này phần nào hạn chế chiều sâu phân tích và giá trị học thuật của công trình. Việc thiếu chuẩn so sánh khiến việc đánh giá mức độ hiệu quả chỉ dừng lại ở phạm vi nội bộ mà chưa đặt trong bối cảnh cạnh tranh rộng hơn. Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu như: Ha Nguyen Thi Bich & Nguyen Thuy Duong & Do Thi Thu. (2021). Prediction of Consumer Credit Risk in Vietnamese Commercial Banks. Bài nghiên cứu đạt được những kết quả tích cực khi tập trung vào vấn đề cấp thiết là dự báo rủi ro tín dụng tiêu dùng – lĩnh vực ngày càng quan trọng đối với ngân hàng thương mại Việt Nam. Công trình đã ứng dụng các mô hình định lượng để xây dựng công cụ dự báo rủi ro, từ đó mang lại những đóng góp thiết thực trong việc hỗ trợ thẩm định khách hàng, quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn có giá trị thực tiễn khi phản ánh đúng bối cảnh và đặc thù riêng của thị trường tín dụng tiêu dùng trong nước. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế khi phạm vi dữ liệu và số lượng ngân hàng khảo sát còn hạn chế, làm giảm tính khái quát. Ngoài ra, các yếu tố phi tài chính như uy tín, hành vi hay tác động của môi trường kinh tế - xã hội chưa được phân tích sâu, trong khi đây là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến rủi ro tín dụng tiêu dùng. Bài viết cũng mới dừng ở việc xây dựng mô hình dự báo mà chưa đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro cụ thể, đồng thời chưa có sự so sánh với nhiều phương pháp hiện đại khác như trí tuệ nhân tạo hay machine learning để làm rõ ưu và nhược điểm. Vì vậy, mặc dù có giá trị thực tiễn cao, nghiên cứu vẫn cần được hoàn thiện theo hướng mở rộng dữ liệu, bổ sung phân tích đa chiều và gắn kết chặt chẽ hơn với giải pháp quản trị nhằm nâng cao tính toàn diện và khả năng ứng dụng. Behncke, S. (2023). Effects of Macroprudential Policies on Bank Lending and Credit Risk. Journal of Financial Services Research. Nghiên cứu trong bài báo đã có những đóng góp đáng ghi nhận cả về phương diện lý luận và thực tiễn. Trước hết, công trình đã xây dựng được nền tảng lý thuyết tương đối đầy đủ, hệ thống hóa các
Page 14
xii khái niệm và mô hình phân tích liên quan đến chủ đề nghiên cứu, qua đó tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc triển khai mô hình thực nghiệm. Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kế thừa có chọn lọc từ các công trình trước đó, đảm bảo tính logic và tính liên kết học thuật. Về phương pháp, nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận định lượng với các kỹ thuật ước lượng và kiểm định thống kê phù hợp, góp phần nâng cao độ tin cậy của kết quả. Kết quả thực nghiệm đã xác định được mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc, đồng thời đưa ra các hàm ý quản trị và khuyến nghị chính sách có giá trị tham khảo đối với nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp nêu trên, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Thứ nhất, phạm vi dữ liệu còn giới hạn về không gian và thời gian, do đó khả năng khái quát hóa kết quả sang các bối cảnh khác còn hạn chế. Thứ hai, mô hình nghiên cứu mặc dù đã bao quát nhiều yếu tố quan trọng nhưng có thể chưa tích hợp đầy đủ các biến kiểm soát mang tính vĩ mô hoặc yếu tố thể chế, điều này có thể ảnh hưởng đến mức độ giải thích của mô hình. Thứ ba, nghiên cứu định lượng trong lĩnh vực tài chính thường tiềm ẩn vấn đề nội sinh và quan hệ nhân – quả, nếu chưa được xử lý triệt để có thể làm suy giảm độ mạnh của kết luận. Ngoài ra, việc sử dụng một phương pháp ước lượng chủ đạo mà chưa thực hiện kiểm định chéo bằng các phương pháp thay thế cũng phần nào hạn chế tính vững của kết quả. Từ những hạn chế trên, có thể thấy rằng các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi mẫu, kéo dài chuỗi dữ liệu, tích hợp thêm các yếu tố vĩ mô và áp dụng các kỹ thuật xử lý nội sinh nâng cao nhằm củng cố độ tin cậy và tăng tính khái quát của kết quả nghiên cứu. Từ tổng quan các nghiên cứu có liên quan, có thể nhận thấy rằng mặc dù đã có những công trình đề cập đến hành vi vay tiêu dùng, ý định vay của khách hàng hay rủi ro trong cho vay tiêu dùng vì vậy các nghiên cứu này vẫn còn những hạn chế nhất định và để lại các khoản trống trong nghiên cứu của các đề tài. Khoảng trống thứ nhất: Nhiều nghiên cứu chỉ dừng ở khía cạnh hành vi, chưa gắn với hiệu quả và chất lượng tín dụng. Khoảng trống thứ hai: Thiếu nghiên cứu cụ thể tại từng ngân hàng, đặc biệt là các chi nhánh/phòng giao dịch.
Page 15
xiii Khoảng trống thứ ba: Chưa có khung tiêu chí toàn diện để đo lường phát triển tín dụng tiêu dùng (theo quy mô, chất lượng, hành vi, môi trường). Khoảng trống thứ tư: Ít nghiên cứu cập nhật bối cảnh chuyển đổi số và công nghệ ngân hàng. Cụ thể, các công trình chủ yếu tập trung vào khía cạnh hành vi và tâm lý người vay hoặc phân tích rủi ro tín dụng, nhưng chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa hành vi khách hàng với chất lượng và hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng. Bên cạnh đó, phạm vi nghiên cứu còn hẹp, chủ yếu dừng lại ở một số nhóm đối tượng như sinh viên hoặc khách hàng ở một địa bàn cụ thể, nên chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm đa dạng của khách hàng vay tiêu dùng trong thực tiễn. Một số nghiên cứu thiên về lý thuyết hoặc chưa có sự kiểm chứng thực nghiệm sâu rộng, trong khi yếu tố môi trường vĩ mô, công nghệ tài chính hay cạnh tranh ngân hàng lại chưa được phân tích toàn diện. Đặc biệt, vẫn còn thiếu một khung tiêu chí thống nhất để đo lường sự phát triển tín dụng tiêu dùng trên cả phương diện quy mô và chất lượng. Chính vì vậy, Phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát - Phòng giao dịch An Đông cần xây dựng bộ tiêu chí nghiên cứu toàn diện hơn, bao gồm: quy mô hoạt động tín dụng (dư nợ, doanh số, số lượng khách hàng, sự đa dạng sản phẩm); chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả sinh lời, mức độ hài lòng khách hàng); yếu tố hành vi và nhu cầu khách hàng (ý định vay, niềm tin vào ngân hàng, sự phù hợp của sản phẩm); và yếu tố môi trường – công nghệ (tác động kinh tế vĩ mô, cạnh tranh thị trường, ứng dụng công nghệ ngân hàng số). Đây sẽ là những cơ sở quan trọng giúp đề án không chỉ kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước mà còn bổ sung khung phân tích toàn diện để đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng trong bối cảnh hiện nay. 8. Kết cấu của đề án: - Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động phát triển tín dụng tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại - Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam– Phòng giao dịch An Đông.
Page 16
xiv - Chương 3: Đề xuất Giải pháp và kiến nghị Phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam- Phòng giao dịch An Đông.
Page 17
xv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BĐS Bất động sản CBNV Cán bộ nhân viên GCN Giấy chứng nhận LPBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại Cổ phần TSBĐ Tài sản bảo đảm UBND Ủy ban Nhân dân PGD Phòng giao dịch
Page 18
xvi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ii TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN ............................................................................. iii 1. Lý do chọn đề tài:.................................................................................................. iii 2. Mục tiêu nghiên cứu:...............................................................................................v 3. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:...............................................................................vi 5. Phạm vi nghiên cứu:...............................................................................................vi 6. Phương pháp nghiên cứu:......................................................................................vii 7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu........................................................................vii 8. Kết cấu của đề án: ............................................................................................... xiii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................xv MỤC LỤC...............................................................................................................xvi DANH MỤC BẢNG BIỂU .....................................................................................xx DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ......................................................... xxii CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................1 1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:.....................1 1.1.1. Khái niệm tín dụng tại ngân hàng.....................................................................1 1.1.2. Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng: .....................................................................2 1.1.3. Các hình thức tín dụng tiêu dùng......................................................................3 1.1.4. Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế xã hội: .................5 1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.....................6 1.2.1. Khái niệm về phát triển tín dụng tiêu dùng.......................................................6 1.2.2. Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với cá nhân, ngân hàng và nền kinh tế:......7
Page 19
xvii 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển tín dụng tiêu dùng.....................................8 1.2.4. Ý nghĩa của việc phát triển tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.....10 1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại........................................................................................................10 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM- PHÒNG GIAO DỊCH AN ĐÔNG.........................................................................................14 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam..................................................................................................14 2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát - Phòng giao dịch An Đông..........................................................................................................................15 2.1.2. Chức năng. nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh...........................................15 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự .................................................................16 2.1.4. Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng đang được triển khai tại LPBank – PGD An Đông:.........................................................................................................................16 2.1.5. Quy trình thẩm định cấp tín dụng cho khách hàng. ........................................21 2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Lộc Phát – PGD An Đông giai đoạn 2022 - 2024............................................................22 2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát - Phòng giao dịch An Đông giai đoạn 2022 -2024........................................28 2.2.1. Tình hình dư nợ tín dụng tại PGD An Đông giai đoạn 2022–2024................28 2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát - Phòng giao dịch An Đông giai đoạn từ năm 2022 - 2024......................32 2.2.3. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng của cả giai đoạn 2022–2024. ............48 2.3. Kết quả nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng..........................49 2.3.1. Mô tả về mẫu khảo sát ....................................................................................49
Page 20
xviii 2.3.2. Kết quả đánh giá của khách hàng về chất lượng vay tiêu dùng......................54 2.3.3. Phân tích mối liên hệ giữa đặc điểm khách hàng và mức độ hài lòng:...........61 2.3.4. Kết luận rút ra từ khảo sát...............................................................................62 2.4. Thực trạng tín dụng tiêu dùng tại LPBank - PGD An Đông giai đoạn năm 2022 - 2024 ...............................................................................................................62 2.4.1. Những kết quả đạt được của PGD An Đông giai đoạn năm 2022 - 2024 ......63 2.4.2. Những mặt hạn chế trong tín dụng tiêu dùng tại PGD An Đông....................65 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế....................................................................66 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................70 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM- PHÒNG GIAO DỊCH AN ĐÔNG ......................................71 3.1. Định hướng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát – Phòng giao dịch An Đông..........................................................71 3.1.1. Định hướng chung về phát triển hoạt động kinh doanh..................................71 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD An Đông.........72 3.2. Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại PGD An Dông ..........................72 3.2.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm và thị trường....................................................72 3.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực và công nghệ..........................................73 3.2.3. Nhóm giải pháp về quản trị rủi ro và quy trình tín dụng ................................74 3.2.4. Nhóm giải pháp về hỗ trợ và truyền thông .....................................................75 3.3. Kiến nghị phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát – Phòng giao dịch An Đông..........................................................76 3.3.1. Đối với Ngân hàng mẹ – Ngân hàng TMCP Lộc Phát ...................................76 3.3.2. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước.................................................................77 3.3.3. Đối với LPBank - PGD An Đông ...................................................................77
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!