Page 1
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Mục lục Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần CK Thăng Long .................................2 1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần CK Thăng Long.....................................2 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần CK Thăng Long.......7 Chương 2: Bộ máy kế toán của công ty và hình thức kế toán tại công ty……………………………………………………………………………………10 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần CK Thăng Long…………….10 2.1.1 Tổ chức kế toán tại công ty…………………………………………………10 2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty ……………………………………11 Chương 3: Một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty………………………15 3.1 Kế toán vốn bằng tiền…………………………………………………………15 3.1.1 Nội dụng……………………………………………………………………...15 3.1.2 Đặc điểm…………………………………………………………………….15 3.1.3 Chứng từ sử dụng…………………………………………………………...16 3.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ…………………………………………...18 3.1.5 Tài khoản sử dụng và hạch toán…………………………………………...19 3.1.6 Ghi sổ kế toán……………………………………………………………….20 3.2 Kế toán nguyên vật liệu……………………………………………………….21 3.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu………………………………….....21 3.2.2 Nguyên tăc hạch toán…………………………………………………….....22 3.2.3 Chứng từ kế toán…………………………………………………………....23 3.2.4 Quy trình thu mua nguyên vật liệu………………………………………..24 3.2.5 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu………………………………………….26 3.2.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu………………………………………....26 SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 1
Page 2
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 3.3 Kế toán TSCĐ………………………………………………………………....27 3.3.1 Khái niệm và đặc điểm……………………………………………………..27 3.3.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ……………………………………………….29 3.3.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng………………………………….30 3.3.4 Hạch toán TSCĐ…………………………………………………………….32 3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………………………….36 3.4.1 Các hình thức tính lương tại công ty………………………………………36 3.4.2 Cách tính lương và các khoản trích theo lương………………………..…36 3.4.3 Trình tự kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương………………………………………………………………………….37 3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm……………..38 3.5.1 Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất……………………………....38 3.5.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm………………………………………..…45 3.6 Doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh………….….46 3.6.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ………………………………………………..46 3.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh…………………………………..….49 SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 2
Page 4
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Chương 1: TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦ N CK THĂNG LONG 1.1 Thông tin chung về "Công ty cổ phần CK Thăng Long" Sơ lược về công ty: - Tên Công ty: Công ty cổ phần CK Thăng Long - Tên tiếng Anh: Thang Long CK Joint Stock Company - Điạ chỉ trụ sở chính: 79/40/10c, đường Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. - Số điện thoại : 04.62753461 – Fax : 04.62753460 - Email: ckthanglong9999@yahoo.com - Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng ( chín tỷ đồng) - Giám đốc : Ông Phan Đăng Nhiên - Phó giám đốc: Ông Đặng Lê Hà, ông Võ Hồng Hà - Mã số thuế:0102635626 - Tài khoản:Tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. - Số tài khoản: 0491001558944 - Giám đốc: Ông Phạm Đức Thuận. - Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0102635626. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Công ty cổ phần CK Thăng Long là công ty xây dựng được thành lập vào năm 2008 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trong lĩnh vực, kỹ thuật xử lý nền móng đặc biệt là ngành xây dựng giao thông. Công ty đặc biệt chú trọng và mong muốn phát triển thành một công ty có thương hiệu trong lĩnh vực khoan nhồi và xử lý nền móng. Từ CK có nghĩa là “Chuyên khoan”- đây là một trong các thế mạnh của công ty. SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 4
Page 5
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102635626 đăng ký lần đầu ngày 29/01/2008, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/12/2010 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Với bề dày kinh nghiệm của tập thể cán bộ công nhân viên lành nghề trực tiếp thi công trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là ngành cầu đường chuyên thi công cọc khoan nhồi các dự án trọng điểm trong cả nước: ➢ Đường Hồ Chí Minh : Cầu Vĩnh Sơn, cầu Bùng, cầu Đá Mài, cầu Đuồi. ➢ Công trình cầu Phù Đổng 2, Cầu Thanh Trì - Tổng công ty xây dựng Thăng Long. ➢ Cầu Sông Nhuệ, cầu vượt An Khánh - Dự án đường cao tốc Láng Hòa Lạc - Ban Thăng Long. ➢ Chung cư CT1 Ngô Thì Nhậm - Hà Đông -Tổng công ty XD Sông Đà. ➢ Công trình cầu Tó - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn ➢ Khu chung cư 5.4 ha - khu đô thị Dương Nội - Hà Đông - Hà Nội -Tập Đoàn Nam Cường. ➢ Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Tổng công ty XDCTGT 8. ➢ Gói EX10 - Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (Nhà thầu Namkwang - Hàn Quốc) ➢ Cầu Đầm Năng Gói A4 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (Nhà thầu Keangnam -Hàn Quốc) Mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, sản xuất hàng hóa và dịch vụ mua bán thiết bị bao gồm không hạn chế các loại hình như sau: SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 5
Page 6
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 - Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi. - Xây dựng nền móng các công trình. - Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng , tấm bê tông đúc sẵn, hệ thống cấu kiện thép. - Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông, xây dựng. - Dịch vụ trang trí nội, ngoại thất. - Kinh doanh khách sạn, nhà hàng. - Kinh doanh Siêu thị. - Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá. Đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong công ty hiện nay: SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 6
Page 7
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Biểu số 01: Số lượng và trình độ cán bộ, công nhân viên trong công ty: Số Ghi TT Loại nhân lực Bậc Số năm công tác người chú 1 Kỹ sư 10 1/8-5/8 1 -15 năm 2 Cử nhân 5 1/8-5/8 1 -15 năm 3 Công nhân làm đường 5 3/7 -7/7 3 -15 năm 4 Công nhân lắp ráp cầu 5 3/7 -7/7 3 -18 năm 5 Công nhân sữa chữa 7 3/7 -7/7 3 -16 năm 6 Công nhân kích kéo 14 3/7 -7/7 3 -20 năm 7 Công nhân sắt hàn 14 3/7 -7/7 3 -17 năm 8 Công nhân điện 5 3/7 -7/7 3 -15 năm 9 Công nhân vận hành máy 6 3/7 -7/7 2 -20 năm 10 Lái ô tô 2 3/7 -7/7 3 -15 năm 11 Lao động phổ thông 5 3/7 -7/7 3 -15 năm SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 7
Page 8
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Tổng cộng 78 Sơ đồ 06: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty: Tổ chức hồ Thông báo sơ dự thầu trúng thầu Thông báo Giao thầu nhận thầu Bảo vệ phương án và Lập phương án Thành lập ban chỉ biện pháp thi công tổ chức thi công huy công trường Tiến hành tổ chức thi công Tổ chức nghiệm thu khối theo thiết kế được duyệt lượng, chất lượng công trình Công trình hoàn thành, làm quyết Lập bảng nghiệm thu toán bàn giao công trình cho chủ thầu thanh toán công trình Sau khi nhận được thư mời thầu, công ty tiến hành khảo sát quy trình, tìm hiểu những yếu tố về tự nhiên, địa lý tại điểm chào thầu, khảo giá thành vật tư, nhân công. Sau đó, lập hồ sơ dự thầu. Nếu trúng thầu, công ty thực hiện kí kết hợp đồng, đồng thời thực hiện những biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, như: bảo lãnh, hoặc kí quỹ. Bên chủ đầu tư ứng vốn thi công, và công trình được triển khai thực hiện, chuẩn bị về mặt bằng, nhân lực, vật lực. SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 8
Page 9
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Đơn vị thi công thường thuê một đơn vị độc lập nhằm tư vấn, giám sát chất lượng. Khi công trình hoàn thành, thực hiện nghiệm thu, quyết toán công trình, và bàn giao cho chủ thầu. 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần CK Thăng Long Sơ đồ 07: Bộ máy quản lý của công ty. (Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính) Đại hội đồ ng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồ ng quản trị Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phò ng kỹ thuật Phò ng kinh tế Phò ng tài chính Phò ng tổ chức công nghệ - kế hoạch - kế toán - hành chính SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 9 Đội máy thi Đội máy thi Đội máy thi Đội máy thi công I công II công III công IV
Page 10
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 1. Ban giám đốc công ty: gồm 1 giám đốc và hai phó giám đốc là phó giám đốc phụ trách kinh doanh, và phó giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật. - Giám đốc công ty: giám đốc công ty là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty, là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc, giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp các phòng kế toán và tổ chức hành chính. - Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: phó giám đốc có nhiệm vụ triển khai thị trường, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh. Là người hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác kinh doanh, công tác chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với giám đốc tìm kiếm việc làm và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả, đúng pháp luật, duy trì kỷ luật và các chế độ sinh hoạt khác. - Phó giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật : Kiểm tra, nghiệm thu các phương án kỹ thuật mà phòng kỹ thuật nêu ra. Là người quyết định phương án kỹ thuật có được thông qua hay không. Giám sát, nghiệm thu công trình trước khi hoàn thành giao cho khách hàng. Phụ trách toàn bộ công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất trong công ty. 2. Các phòng ban: Việc tổ chức các phòng ban phụ thuộc vào yêu cầu quản lý kinh doanh của công ty. Đứng đầu các phòng là trưởng phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc và đồng thời có nhiệm vụ trợ giúp ban giám đốc về các mặt mình phụ trách. SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 10
Page 11
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 - Phòng kỹ thuật công nghệ: thực hiện các chức năng tư vấn về kỹ thuật cho chủ doanh nghiệp. Kiểm tra và đánh giá chất lượng, số lượng, nguyên phụ liệu trước khi sản xuất. Thiết lập các quy tắc, quy trình kỹ thuật, quy trình chất lượng sản phẩm, nghiên cứu các ứng dụng công nghệ mới đưa vào sản xuất. - Phòng kinh tế - kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, cung ứng đầy đủ kịp thời các loại vật tư phục vụ sản xuất và cân đối các loại vật tư theo kế hoạch đã đề ra. Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, công tác sửa chữa nhỏ về thiết bị, nhà xưởng và các công trình khác của công ty… Tham mưu cho Giám đốc, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất phát triển sản phẩm phù hợp với khả năng của Công ty, thích ứng với thị trường. - Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính của doanh nghiệp, ghi chép, cập nhật và phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nguyên vật liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố định, biến động vốn bằng tiền mặt… theo dõi tình hình công nợ của khách hàng. Tổ chức theo dõi suốt quá trình sản xuất từ khâu mua nguyên vật liệu cho đến khi sản phẩm được hoàn thành và chuyển giao cho khách hàng. Hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính của đơn vị. Thực hiện đúng các chế độ chính sách kế toán do bộ tài chính và nhà nước ban hành. - Phòng tổ chức - hành chính: Đảm nhiệm công tác cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý lao động, theo dõi thi đua, công tác văn thư tiếp khách, bảo vệ tài sản,.. Ngoài ra còn làm công tác tuyển dụng và hợp tác lao động, quản lý theo dõi bổ sung hồ sơ của nhân viên toàn Công ty. - Các đội máy thi công : Là những đội trực tiếp tiến hành xây dựng, hoàn thành đơn đặt hàng của khách hàng. Là lực lượng đông đảo nhất trong công ty cũng như SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 11
Page 12
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 giúp cho công ty hoàn thành được kế hoạch đề ra ngoài thực tế. Tổ chức thi công các công trình của Công ty theo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật dưới sự quản lý trực tiếp của đội trưởng, các nhân viên kinh tế kỹ thuật. - Ngoài ra còn có tổ bảo vệ, tổ y tế, tổ vệ sinh môi trường. Chương 2 : BỘ MÁ Y KẾ TOÁ N TẠ I CÔNG TY VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG T 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần CK Thăng Long 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán. Phòng kế toán có chức năng phản ánh tới giám đốc một cách liên tục và toàn diện các mặt hoạt động kinh tế tài chính của công ty. Những thông tin mà kế toán cung cấp được sử dụng để ra các quyết định quản lý. Tại công ty, chức năng chính của phòng kế toán là ghi chép, phản ánh vào sổ sách mọi nghiệp vụ phát sinh giúp tính toán chi phí, lợi nhuận. Không chỉ là ghi chép, và trình bày số liệu, dựa vào số liệu đó kế toán có thể tiến hành phân tích sơ bộ giúp thực hiện quản trị nội bộ. Có thể nói phòng kế toán là trợ thủ đắc lực cho lãnh đạo công ty trong việc đưa ra các quyết định. Bộ phận tài chính kế toán của công ty gồm 5 người: Kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán kho, thủ quỹ và thủ kho. ➢ Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm về tài chính của công ty và làm công việc kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp phụ trách chung và có quyền yêu cầu, giám sát và giao nhiệm vụ cụ thể cho nhân viên kế toán và kiểm tra công việc của họ, giám sát sử dụng vốn của phòng kinh doanh, phân tích, đánh giá, thuyết minh báo cáo tài chính. Kế toán tổng hợp chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 12
Page 13
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 ➢ Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng loại vật tư trong quá trình thi công, báo cáo tồn kho vật tư theo niên độ kế toán. ➢ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi quản lí tình hình chi tiền mặt bảo đảm đáp ứng kịp thời, chính xác phục vụ tất cả mọi hoạt động của công ty. Tập hợp và kiểm soát chứng từ trước khi thu chi, thanh toán, cung cấp các thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý. ➢ Thủ kho: Có nhiệm vụ nhập, xuất vật tư cho các công trình. Cuối kỳ, thủ kho phải gửi báo cáo tồn kho cho nhân viên kinh doanh để theo dõi số lượng, chủng loại vật tư đã có sẵn trong kho để tiện cho việc xuất kho vật tư đi công trình một cách kịp thời và hiệu quả. ➢ Thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kế toán thanh toán. Sơ đồ 08: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán kho Thủ kho Thủ quỹ thanh toán 2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần CK Thăng Long SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 13
Page 14
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Hình thức kế toán được Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung sử dụng phần mềm kế toán Foxman 2008.F. Nhờ đó mà công tác ghi chép trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn. Đây là hình thức ghi sổ kế toán tiên tiến và rất phù hợp với công tác hiện đại hóa, chuyên môn hóa công tác kế toán theo trình độ phát triển tin học và đang được áp dụng khá phổ biến vì nó tiên tiến và phù hợp với việc sử dụng công tác kế toán trên máy vi tính. Theo hình thức này thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cũng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để kế toán nhập số liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán, máy vi tính sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ kế toán có liên quan như Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ, thẻ chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực thông tin đã được nhập trong kỳ. Sơ đồ 09: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. CHỨ NG TỪ KẾ TOÁ N PHẦ N MỀ M KẾ TOÁ N SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 14
Page 15
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 SỔ KẾ TOÁ N: + Bá o cá o tà i chí nh + Bá o cá o kế toá n quả n + Sổ tổng hợp trị + Sổ chi tiết Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày. In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm. Đối chiếu, kiểm tra. Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau: - Kế toán áp dụng tại công ty tuân thủ theo Luật kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam. - Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng: theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006. - Hình thức kế toán: Nhật ký chung. - Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc. - Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định là theo nguyên giá. - Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. - Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch. - Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ). ➢ Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của Công ty bao gồm: - Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN - Bảng Cân đối số phát sinh các tài khoản - Mẫu số F01-DNN - Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 15
Page 16
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 - Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp - Mẫu số B03-DNN - Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN Tất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính – kế toán hỗ trợ cho kế toán tổng hợp lập. Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà soát và xem xét đã lập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không. Tất cả các báo cáo này đều được lập theo đúng quy định về cách thức, biểu mẫu, thời gian, số lượng. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp vè sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Biểu số 02:Giao diện ban đầu phần mềm kế toán Foxman sử dụng tại công ty. SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 16
Page 17
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 Chương 3: MỘ T SỐ PHẦ N HÀ NH KẾ TOÁ N CƠ BẢ N TẠ I CÔNG TY SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 17
Page 18
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 3.1. Kế toán vốn bằng tiền 3.1.1. Nội dung : ❖ Khái niệm : - Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán. - Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. ❖ Nguyên tắc : Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau : - Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam - Các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi tiết riêng từng loại ngoại tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”. - Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế, đồng thời đượctheo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất của từng loại. - Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác ,kịp thời , đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng tiền . Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các khoản mực vốn bằng tiền. 3.1.2. Đặc điểm : ❖ Tiền mặt : Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ có trách nhiệm quản lý.Tiền mặt bao gồm : Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu. Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra liên tục thì tại đơn vị luôn có một lượng tiền mặt nhất định, do đặc điểm của tiền mặt là luôn chứa đựng những rủi ro cao, chi phí cơ hội lớn, do đó luôn SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 18
Page 19
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 phải tính toán định mức tồn quỹ sao cho hợp lý, mức tồn quỹ phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình kinh doanh cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể. Thủ quỹ là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ,do những đặc điểm nêu trên thủ quỹ phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về tiền mặt,đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm , thủ quỹ không được tham gia vào công tác kế toán , không được trực tiếp mua bán hàng hóa, nguyên liệu. ❖ Tiền gửi Ngân hàng : Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc các công ty tài chính. Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng , kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết tạo điều kiện cho công tác kiểm tra,đối chiếu, theo dõi. Khi có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì phải ghi nhận theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại. Các khoản thu chi bằng ngoại tệ : Việc hạch toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ. (Công ty không sử dụng ngoại tệ). 3.1.3. Chứng từ sử dụng : ❖ Kế toán tiền mặt : Chứng từ được sử dụng là : - Phiếu thu - Phiếu chi - Bảng kê vàng bạc đá quý - Bảng kiểm kê quỹ SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 19
Page 20
Báo cáo thực ta ̣p làn 1 2015 ❖ Kế toán tiền gửi ngân hàng : - Giấy báo Nợ - Giấy báo Có - Bảng sao kê của ngân hàng - Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản... Hình ảnh minh hoạ: SV: Nguyễn Văn Nam - CQ49/21.04Page 20
Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!