Seite 1
BÁO CÁO NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM THÁNG 1 NĂM 2014 BÁO CÁO NGÀNH LẦN ĐẦU Tăng trưởng Huy động & Tín dụng Ngành ngân hàng Việt Nam mới thực sự bắt đầu phát triển từ năm 1990. Từ hệ thống ngân hàng một cấp, đến nay ngành ngân hàng đã phát triển 60% 53,9% vượt bậc, trở thành một hệ thống đông đảo các ngân hàng và các tổ chức 50% phi ngân hàng chỉ trong vòng 23 năm. Hiện tại hệ thống bao gồm năm 40% ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN), 34 ngân hàng thương mại cổ 30% phần (NHTMCP), bốn ngân hàng liên doanh (NHLD), năm ngân hàng 20% 9,14% 100% vốn nước ngoài và 100 chi nhánh và phòng giao dịch ngân hàng 10% 0% nước ngoài (NHNNg), 18 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính, và gần 1.100 quỹ tín dụng. Ngân hàng lớn nhất xét trên tổng tài sản là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xét trên tổng vốn điều lệ là Ngân hàng Công thương. Hơn một nửa trong tổng số các NHTMCP có Huy động Tín dụng GDP quy mô nhỏ với tổng tài sản nhỏ hơn 50.000 tỷ đồng và vốn điều lệ nhỏ hơn 5.000 tỷ đồng. So với các ngân hàng trong khu vực, quy mô các ngân Thị phần Tín dụng (%) hàng Việt Nam còn khá khiêm tốn. Ngành ngân hàng có cấu trúc vừa tập trung vừa phân tán. Các NHTMNN vẫn đang chiếm lĩnh thị trường mặc dù đang mất dần thị phần vào tay NHTMNN NHTMCP NHLD, NHNNg Khác NHTMCP trong cả lĩnh vực huy động và cho vay. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch, máy rút tiền tự động, tài khoản ngân hàng, thẻ đều tăng rất nhanh, tuy nhiên chỉ tập trung ở khu vực thành thị và các thành phố 27,7 26,5 32,0 35,1 35,5 34,8 lớn. Tỷ lệ thâm nhập thị trường của dịch vụ ngân hàng mới đạt 21%, tương đối thấp so với các nước trong khu vực. Điều này làm cho ngành ngân hàng hấp dẫn trong dài hạn. 59,3 58,1 54,1 51,4 51,3 51,8 Ngành ngân hàng Việt Nam đã tăng trưởng huy động và tín dụng rất ấn tượng trong quá khứ. Tuy nhiên từ năm 2010 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng đã giảm đáng kể. Chúng tôi dự đoán năm 2014 ngành ngân hàng vẫn tiếp tục tăng trưởng chậm. N1210ợ xấu, 1H2013ThiNganHang.com(nghìn tỷ VND, %)10%8% Rkhông tuân ththáng 11 năm 2013 đưthấừt khó đa nhậnểrưộng rãiớủc tính đưcác quy tlà thợợấc khc báo cáo là 4,55%, tuy nhiên con sp hắc quốơn nhii lưốc tợng nềếu so vkhi phân loợ xấớu do các ni thực tại nế. Công ty quợ. Tgân hàng Viỷ lệ nốợnày đưxảệấn lý tàit Namu cuợốci sản Việt Nam (VAMC) được thành lập vào tháng 7 năm 2013 với nhiệm vụ 8 6% xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng. Không thể phủ nhận vai trò của VAMC, tuy 6 nhiên tính hiệu quả của các biện pháp VAMC sử dụng còn đang gây tranh 4% cãi. Thông tư 02, với các quy định thận trọng hơn về phân loại tài sản và 4 2% phương pháp trích lập dự phòng rủi ro sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 2 năm 2014 và được kỳ vọng sẽ làm cho hoạt động của ngân hàng minh -- 0% bạch hơn Lợi nhuận các ngân hàng đã giảm kể từ năm 2011. Trong giai đoạn này, các NHTMNN và NHNNg đã ổn định hơn các NHTMCP. Do các doanh nghiệp Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu vẫn tiếp tục gặp khó khăn và tỷ lệ nợ xấu cao, triển vọng lợi nhuận của các ngân hàng trong năm 2014 tiếp tục bị cản trở bởi nợ xấu. www.VPBS.com.vn ThiNganHang.com Page | 1
Seite 2
Nội dung TỔNG QUAN NGÀNH NGÂN HÀNG THẾ GIỚI................................................................................. 3 CẬP NHẬT TÌNH HÌNH NGÀNH NGÂN HÀNG............................................................................... 3 NHỮNG NGÂN HÀNG ĐẦU NGÀNH............................................................................................ 6 TỔNG QUAN NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM ...............................................................................11 LỊCH SỬ VÀ PHÁT TRIỂN .......................................................................................................11 Ngân hàng thương mại nhà nước .........................................................................................12 Ngân hàng thương mại cổ phần ...........................................................................................15 Ngân hàng nước ngoài ........................................................................................................15 TĂNG TRƯỞNG ẤN TƯỢNG TRONG QUÁ KHỨ ...........................................................................18 Tăng trưởng tài sản............................................................................................................18 Tăng trưởng vốn ................................................................................................................19 Tăng trưởng huy động và tín dụng .......................................................................................23 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG .......................................................................................................25 Thị phần ...........................................................................................................................25 Cơ sở hạ tầng ngân hàng, phân phối, sự thâm nhập thị trường ................................................27 MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG.....................................................................................................31 Tình hình vĩ mô .................................................................................................................31 Khung pháp lý ...................................................................................................................36 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ...........................................................................................................38 So sánh ROA & ROE ...........................................................................................................38 Phân tích Dupont ...............................................................................................................39 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................................40 Bảng cân đối Kế toán .........................................................................................................43 Đánh giá chất lượng tín dụng ..............................................................................................46 RỦI RO VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC ...........................................................................................47 Rủi ro thanh khoản ............................................................................................................47 Rủi ro lãi suThiNganHang.comất....................................................................................................................50 Rủi ro tín dụng và nợ xấu....................................................................................................51 VAMC và các giải pháp cho vấn đề nợ xấu.............................................................................54 Sở hữu chéo......................................................................................................................56 Ngân hàng Việt Nam trên con đường đến Basel .....................................................................57 Các thương vụ mua bán và sáp nhập gần đây .......................................................................59 Có cần thiết phải tách biệt ngân hàng và các công ty chứng khoán ở Việt Nam hay không? .........60 TRIỂN VỌNG NGÀNH................................................................................................................61 www.VPBS.com.vn ThiNganHang.com Page | 2
Seite 3
TỔNG QUAN NGÀNH NGÂN HÀNG THẾ GIỚI Ngành ngân hàng trên toàn Trên thế giới hiện nay có nhiều hình thức ngân hàng tồn tại như ngân cầu rất phát triển. hàng tư nhân, ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư. Một số ngân hàng chú trọng vào các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, trong khi số còn lại chỉ thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, hoặc cả hai. Ngân hàng thương mại có hai nguồn doanh thu chính: thu nhập lãi cho vay và thu nhập ngoài lãi. Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay là nghiệp vụ chính của ngân hàng.. Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thường bao gồm thu nhập từ phí và dịch vụ từ hoạt động ngân hàng, đầu tư chứng khoán, và các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư như mua bán sáp nhập, quản lý tài sản, bảo lãnh phát hành và tư vấn tài chính. Đi cùng với các nguồn doanh thu, cơ cấu chi phí của mỗi ngân hàng thường có hai thành phần chính: chi phí hoạt động tại các điểm giao dịch và chi phí lãi phải trả cho người gửi tiền. Ngân hàng sử dụng nhiều kênh giao dịch khác nhau để tiếp cận khách hàng, từ mạng lưới các phòng giao dịch truyền thống đến máy giao dịch tự động, dịch vụ chăm sóc khách hàng qua điện thoại, hệ thống quầy giao dịch ngân hàng tới dịch vụ ngân hàng qua di động, ngân hàng qua Internet. Các kênh giao dịch này thường tốn của ngân hàng một khoản chi phí lớn. Hiện nay có hai xu hướng trong các mô hình hệ thống tài chính. Một số nước áp dụng các quy định tách các ngân hàng thương mai và ngân hàng đầu tư riêng biệt, trong khi một số nước cho phép sự kết hợp của hai loại hình dịch vụ này trong một tổ chức. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH NGÀNH NGÂN HÀNG Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 ở Mỹ và cuộc khủng hoảng nợ công Chương trình Nới lỏng định ở châu Âu năm 2010 đã đẩy nhiều nền kinh tế rơi vào suy thoái và một lượng được áp dụng ở Mỹ để loạt các định chế tài chính lớn trở nên mong manh hơn bao giờ hết trước kích thích tăng trưởng kinh những cú sốc tài chính. Tại Mỹ, nhằm thúc đẩy nền kinh tế của nước mình, tế. Cục dự trữ Liên Bang Mỹ (Fed) đã áp dụng chương trình Nới lỏng Định lượng (chương trình QE). Chương trình QE là một công cụ của nghiệp vụ thị trường mở của ngân hàng trung ương nhằm tăng cung tiền khi lãi suất cho vay đã thấp gần bằng không (0), từ đó duy trì được lãi suất và giá trị của đồng tiền ở mức thấp, thúc đẩy đầu tư và tiêu dùng. Fed đã áp dụng ThiNganHang.comchương trình QE tqua vikinh tếệc mua các trái phiMỹ đã liên từ tháng 10/2008 cho tục có nhếu dài hững tín hiạn và mệớu tăng trưi nay chia làm ba giai đoột số tài sởảng khn khác. Gởi sắầc, vn đây, nạn thôngới tỷềlnệ thất nghiệp giảm xuống trong một vài tháng và thị trường nhà đất đã ấm dần lên cùng với mức tiêu dùng nội địa tăng cao hơn trước. Khi cuộc khủng hoảng tài chính đã qua, chính phủ Mỹ đã thể hiện rõ quan điểm cắt giảm chương trình QE, một trong những nỗ lực cuối cùng của Fed để kích thích cho vay và tăng trưởng kinh tế nói chung trong năm tới, mở đường cho lãi suất trái phiếu chính phủ tăng lên, qua đó thu hút dòng vốn quay trở lại Mỹ. Bức tranh của ngành ngân hàng toàn cầu và sự sụp đổ của kinh tế toàn cầu trong năm năm gần đây thực chất bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tại Mỹ. Sự phát triển quá nóng của thị trường nhà đất của www.VPBS.com.vn ThiNganHang.com Page | 3
Seite 4
Mỹ đã bùng nổ thành cuộc khủng hoảng cho vay mua nhà thế chấp dưới chuẩn, tạo nên cuộc suy thoái lớn nhất trong lịch sử kể từ cuộc Đại suy thoái năm 1929. Từ tháng 10/2008, chính phủ Mỹ đã áp dụng một loạt giải pháp để tránh cho ngành ngân hàng khỏi sụp đổ, tăng cường ổn định thị trường, nâng cao sức khỏe của hệ thống tài chính, và tăng tính thanh khoản của thị trường. TARP là biện pháp chưa có Chương trình giải cứu các tài sản có vấn đề (TARP) được đưa ra bởi đạo tiền lệ được Chính phủ Mỹ sử luật Bình ổn Kinh tế Khẩn cấp (EESA) lần đầu tiên được thông qua vào dụng để cứu hệ thống ngân ngày 03/10/2008 với thời hạn kéo dài hai năm. Trong TARP, bộ Tài chính hàng khỏi cuộc khủng hoảng có quyền hoặc mua hoặc bảo đảm cho các tài sản có vấn đề của các tổ tài chính năm 2008. chức tài chính với số tiền lên tới 700 tỷ USD. Khái niệm “tài sản có vấn đề” và “tổ chức tài chính” khiến bộ Tài chính có thể linh hoạt trong việc lựa chọn tài sản nào sẽ được mua lại và tổ chức nào đủ tiêu chuẩn được coi là tổ chức tài chính. Chương trình TARP sau đó đã được sửa đổi, áp dụng các giới hạn chặt chẽ cho mức lương thưởng cho ban giám đốc và cắt giảm khoản tiền của chương trình xuống còn 475 tỷ USD. Chương trình mua vốn (CPP), nằm trong khuôn khổ của TARP, được đưa ra lần đầu tiên vào ngày 14/10/2008. Theo chương trình này, các tổ chức tài chính đủ điều kiện sẽ được bán các cổ phiếu ưu đãi cho Bộ Tài chính với giá trị tương đương từ 1% đến 3% tổng tài sản “có” rủi ro của tổ chức đó. Các cổ phiếu ưu đãi bán được sẽ củng cố nguồn vốn cấp 1 cho tổ chức tài chính đó. Tính tới nay đã có 707 tổ chức tài chính ở 48 bang nhận được nguồn vốn từ bộ Tài chính thông qua chương trình này. CPP và các chương trình khác của TARP có thể chia nhỏ thành các nhóm chương trình sau: chương trình hỗ trợ ngân hàng, chương trình thị trường tín dụng, các chương trình đầu tư khác, và chương trình nhà ở. Các khoản giải ngân của Quỹ TARP (tỷ USD) tính đến 21/06/2013 Các chương trình của TARP Số tiền phân bổ Số tiền giải ngân thực tế Chương trình hỗ trợ ngân hàng 250,46 245,1 Chương trình thị trường tín dụng 20,08 19,09 Tập đoàn AIG 67,84 67,84 Chương trình cứu trợ ngành ô tô 79,69 79,69 Chương trình hỗ trợ nhà ở 38,49 8,25 Tổng 456,56 419,97 Nguồn: Dịch vụ Nghiên cứu Quốc hội Sự yếu kém và dễ đổ vỡ của ngành ngân hàng sau cuộc khủng hoảng đã ThiNganHang.comd(gicho m03/10/2010, Đạấy lên yêu cải quy) cột hệủtha ngân hàng và thiầốu cng tài chính toàn co luấp bách chật Bảo vệấNgườm dết lứầu an toàn hơn. Khi tiêu dùng và Cật nhp nhữững thng chuập niên gẩn mải cách Phựi TARP kc nghiêm ngỡ bõ cácốếWall Dodd-t thúc vàoquy địặt hơnnh Frank (đạo luật Dodd-Frank) cũng đã được ban hành vào năm 2010, trở thành cuộc cải cách tài chính toàn diện nhất kể từ Đạo luật Steagall (năm 1933). Đạo luật Dodd-Frank đã xây dựng các chuẩn mực cẩn trọng và toàn diện hơn để giám sát các tổ chức tài chính và để tránh những trường hợp “quá lớn để sụp đổ” mới trong tương lai. Hiệp ước Basel và những Hiệp ước Basel đã được phát triển thành một khung tiêu chuẩn toàn cầu phiên bản của nó là khung để giải quyết yêu cầu cấp bách cho một thị trường tài chính an toàn hơn. quy định toàn cầu về tiêu Phiên bản đầu tiên của Hiệp ước Basel, Basel I, được Ủy bản Basel về chuẩn ngân hàng phổ biến nhất trên thế giới. www.VPBS.com.vn ThiNganHang.com Page | 4
Seite 5
giám sát ngân hàng (BCBS) soạn thảo, gồm đại diện của các ngân hàng trung ương của 12 quốc gia. Hiệp ước ban đầu chỉ nhằm áp dụng cho các ngân hàng hoạt động trên quy mô quốc tế nhưng nó đã được rất nhiều quốc gia chào đón và được áp dụng rộng rãi ở cấp quốc gia. Hiệp ước tập trung vào định nghĩa mức vốn tối thiểu, theo đó tất cả các tài sản trên bảng cân đối kế toán và các tài sản ngoại bảng được áp một mức tỷ trọng tương đương với mức độ rủi ro ước tính của tài sản đó. Và các ngân hàng phải duy trì một mức vốn tối thiểu không nhỏ hơn 8% của tổng tài sản có rủi ro. BCBS tiếp tục sửa đổi các tiêu chuẩn về tỷ lệ an toàn vốn để nhằm tạo ra một sự phục hồi tốt hơn cho các ngân hàng toàn cầu với sự ra đời của Hiệp ước Basel II. Mục tiêu mới trong Hiệp ước Basel II so với hiệp ước cũ là thúc đẩy thông qua các biện pháp chặt chẽ hơn trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Bên cạnh vấn đề quản trị rủi ro tín dụng đã được nhắc đến từ đầu, Hiệp ước Basel II đưa rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động vào để xây dựng nên ba cột trụ. Cột trụ thứ nhất tập trung vào các yêu cầu về vốn với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 8% như trước, trong đó tỷ lệ vốn góp tối thiểu là 3,5% và tỷ lệ vốn Cấp 1 tối thiểu là 4,5%. Cách đánh giá tỷ trọng cho tài sản được đã được quy định rõ ràng hơn, cùng với những hướng dẫn quản lý các tài sản thế chấp một cách có hệ thống hơn. Cột trụ thứ hai tập trung vào hệ thống kiểm soát nội bộ và giám sát của ngân hàng mà thông qua đó các nhà quản lý sẽ đánh giá hệ thống nội bộ và mô hình của ngân hàng xem cột trụ thứ nhất đã được thực hiện nghiêm túc ở ngân hàng đó hay chưa. Nếu các nhà quản lý đánh giá mức vốn vẫn chưa đủ, các ngân hàng sẽ được yêu cầu tăng mức vốn hoặc hạn chế số lượng tín dụng cấp mới. Cột trụ thứ ba đưa ra các nguyên tắc của thị trường và các yêu cầu về công bố thông tin. Mặc dù có nhiều điểm cải tiến so với Basel I, cuộc khủng hoảng tài chính vẫn diễn ra, cho thấy Hiệp ước vẫn còn nhiều hạn chế. Những hạn chế này đã được sửa đổi bổ sung trong phiên bản mới, Hiệp ước Basel III nhằm tăng cường các quy định yêu cầu, hệ thống giám sát và quản lý rủi ro của khu vực ngân hàng. Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), tính đến tháng 10/2013, 14 nước thành viên hội đồng Basel đã thông qua các quy định về vốn dựa trên Basel III, bao gồm Úc, Canada, Trung Quốc, Đặc khu kinh tế Hồng Kông, Ấn Độ, Nhật Bản, Mê-hi-cô, Ả Rập Saudi, Singapore, Nam Phi và Thụy Sỹ. 13 quốc gia thành viên còn lại, dù đã trễ thời hạn ThiNganHang.comngày 01/01/2013Basel III. Các nưIndonesia, Hàn Quđiểm mới so với Basel II vớ,c này gốvc, Thẫn đang tiổồớm có chín nưNhĩ Ki viếệp tc giỳ và Mụớc ban hành cáci thiỹớ. Hiệc thành viên Liên minh châu Âu,u lệầp ưn đớầc Basel III đưa ra nhiu các yêu cquy định theo chuầu về thanhẩềnu khoản, nâng mức vốn yêu cầu tối thiểu và những cải tiến ở các cột trụ còn lại. www.VPBS.com.vn ThiNganHang.com Page | 5
Seite 6
Khác biệt giữa Basel II và Basel III Nguồn: Moody’s Ở cột trụ thứ nhất, tỷ lệ vốn tự có tối thiếu tăng lên 4,5% từ mức cũ 2,5%, và tỷ lệ vốn Cấp 1 tối thiếu nâng thêm 2% lên mức 6%. Khoản vốn đệm để bảo toàn vốn được bổ sung từ nguồn vốn góp thông thường là một điểm mới được đưa vào nhằm tăng khả năng chịu đựng mất mát của các ngân hàng trước những cú sốc tài chính. Nếu mức vốn đệm này rơi xuống thấp hơn 2,5%, ngân hàng bị buộc phải dừng việc trả cổ tức và thưởng cho nhân viên cho tới khi vốn đệm được khôi phục. Liên quan đến việc cải thiện tình hình thiếu sự giám sát về mức chênh lệch giữa huy động và cho vay, một bộ tiêu chuẩn về thanh khoản gồm có tỷ lệ đảm bảo tính thanh khoản (LCR) và tỷ lệ cung cấp vốn bền vững thuần (NSFR) đã được đưa ra, củng cố khả năng khôi phục của các ngân hàng trong ngắn hạn, đảm bảo cho ngân hàng có đầy đủ tài sản có tính thanh khoản chất lượng tốt để vượt qua cơn sốc tài chính trong vòng một tháng. Tiêu chuẩn tối thiểu cho tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR đang được thảo luận và dự kiến sẽ đi đến quyết định vào năm 2015 và 2018. Việc áp dụng đúng hiệp ước Basel III sẽ tăng cường tính minh bạch, khả năng có thể so sánh và nền tảng tài chính bền vững cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng trên khắp thế giới. NHỮNG NGÂN HÀNG ĐẦU NGÀNH Trong bối cảnh tài chính chưa ổn định như hiện nay, các ngân hàng Trung Quốc đã cải thiện thành công thứ hạng trên giới của mình khi năm 2012, ngân hàng Công nghiệp và Thương mại Trung Quốc (ICBC) đã vượt qua ngân hàng JP Morgan & Chase (JPM) trở thành ngân hàng lớn nhất thế giới ThiNganHang.comtheogiở ữAnh và Nhsáu vchỉ tiêuị trí còn lậvt Bốn cảnạ.ấi trong top 10. Hai vp 1. Các ngân hàng Trung Quị trí còn lại thuốc và Mộc vỹềchia nhau nhai ngân hàngắm www.VPBS.com.vn ThiNganHang.com Page | 6
Die ersten 6 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!