Trang 1
01-Dec-22
1
1. GIAI CẤP VÀ ĐẤU
TRANH GIAI CẤP
1.1. Giai cấp
“Người ta gọi là giai cấp, những
tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về
quan hệ của họ (thường thường thì
những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với tư
liệu sản xuất, về vai trò của họ
trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được
hưởng. Giai cấp là những tập đoàn
người, mà tập đoàn này thì có thể
chiếm đoạt lao động của tập đoàn
khác, do chỗ tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định.”
* ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA
GIAI CẤP
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế-xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định
trong lịch sử.
* ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIAI CẤP
Dấu hiệu chủ yếu quy
định địa vị kinh tế-xã hội
của các giai cấp là các mối quan hệ kinh tế-vật chất giữa các tập đoàn
người trong phương thức
sản xuất.
* ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA
GIAI CẤP
Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ giữa bóc
lột và bị bóc lột, là tập đoàn người này chiếm đoạt
lao động của tập đoàn người khác do đối lập về địa vị trong một chế độ kinh tế-xã hội nhất định.
1 2
3 4
5 6
Trang 2
01-Dec-22
2
* ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIAI CẤP
Giai cấp là một phạm trù kinh tế-xã hội có tính lịch sử.
Nguồn gốc giai cấp
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất
hiện giai cấp: sự phát triển của
LLSX làm cho năng suất lao
động tăng lên, xuất hiện “của
dư”, tạo khả năng khách quan,
tiền đề cho người này chiếm đoạt
lao động của người khác.
Nguyên nhân trực
tiếp là xã hội xuất
hiện chế độ tư hữu về
TLSX.
Kết cấu xã hội - giai cấp
là tổng thể
các giai
cấp và mối
quan hệ
giữa các
giai cấp,
tồn tại
trong một
giai đoạn
lịch sử
nhất định
Trong một kết cấu xã hội – giai cấp
bao giờ cũng gồm có hai giai cấp cơ
bản và những giai cấp không cơ
bản, hoặc các tầng lớp xã hội trung
gian. Giai cấp cơ bản là giai cấp gắn
với phương thức sản xuất thống trị.
1.2. Đấu tranh giai cấp
7 8
9 10
11 12
Trang 3
01-Dec-22
3
Đấu tranh giai cấp là tất yếu do sự đối lập
về lợi ích căn bản không thể điều hoà được giữa các giai cấp.
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của
các tập đoàn người to lớn có lợi ích căn
bản đối lập nhau trong một phương thức
sản xuất xã hội nhất định.
Thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp
bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc
lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng.
* Tính
tất yếu và
thực chất
của đấu
tranh giai
cấp
Đấu
tranh
giai cấp
là động
lực
phát
triển
quan
trọng,
trực
tiếp của
lịch sử.
*Vai trò của đấu tranh giai cấp trong sự phát triển của xã hội có giai cấp
Spartacus Revolt, (73–71 BCE) slave rebellion against Rome led by the gladiator Spartacus
1.3. ĐẤU TRANH GIAI CẤP
CỦA GIAI CẤP VÔ SẢN
Đấu tranh
kinh tế
Đấu tranh
chính trị
Đấu tranh tư
tưởng
*Khi
chưa có
chính
quyền
Đấu tranh kinh tế: đòi tăng lương, cải
thiện điều kiện làm
việc. Đấu tranh kinh
tế chỉ hạn chế chứ
không xoá bỏ được
sự bóc lột của giai
cấp tư sản.
Đấu tranh chính trị: tham gia nghị viện tư sản
để tố cáo chính sách của
nhà nước tư sản, meeting,
biểu tình, bãi công chính
trị, … nhằm nâng cao
giác ngộ và bảo vệ lợi ích
giai cấp, phát triển lực
lượng cách mạng. Sử
dụng bạo lực cách mạng
để đập tan nhà nước của
giai cấp tư sản. Giai cấp
vô sản phải tổ chức ra
đảng chính trị của mình,
vạch ra chiến lược, sách
lược, tổ chức lực lượng,
nắm bắt tình thế, thời cơ.
Đảng Cộng sản tổ chức cuộc mít tinh ở Philadelphia tháng 5 năm 1930 Đấu tranh tư tưởng: đập tan hệ
tư tưởng của giai cấp tư sản,
truyền bá tư tưởng cách mạng
và khoa học của giai cấp công
nhân – Chủ nghĩa Marx –
Lenin. Giáo dục quần chúng
nhân dân thấm nhuần đường
lối chiến lược, sách lược của
đảng Cộng sản.
13 14
15 16
17 18
Trang 4
01-Dec-22
4
* Đấu tranh
giai cấp trong
thời kỳ quá
độ từ CNTB
lên CNXH
Đấu tranh giai cấp là tất
yếu: GC tư sản vần còn
lưc lượng, tiềm lực kinh
tế, chính trị và tư tưởng.
Diễn ra trong điều kiện
mới: GC vô sản lãnh đạo
XH, GC nông dân trở
thành LL cơ bản xây dựng
XH, tầng lớp trí thức mới
được hình thành và phát
triển nhanh chóng.
Có nội dung mới: bảo vệ
thành quả cách mạng, cải
tạo XH cũ, xây dựng
thành công CNXH.
Có hình thức mới: “có đổ
máu và không có đổ
máu”, bằng bạo lực và
hoà bình, bằng quân sự và
kinh tế, bằng giáo dục và
hành chính.
* Đặc điểm đấu
tranh giai cấp
trong thời kỳ
quá độ lên
CNXH ở Việt
Nam hiện nay
19 20
21 22
23 24
Trang 5
01-Dec-22
5
Quá trình phát triển
nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần vận
động theo cơ chế thị
trường đòi hỏi phải
đấu tranh chống lại
khuynh hướng tự phát
đi lên CNTB.
Diễn ra trong điều
kiện mới: GC công
nhân VN trở thành
giai cấp lãnh đạo sự
nghiệp cách mạng.
Liên minh côngnông-trí trở thành
nền tảng của chế độ
xã hội dưới sự lãnh
đạo của ĐCSVN.
Nội dung của cuộc đấu
tranh GC trong thời kỳ
quá độ lên CNXH ở VN
hiện nay: thực hiện thắng
lợi mục tiêu độc lập dân
tộc và CNXH, xây dựng
một XH dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh.
Hình thức đa dạng,
phong phú: hành chính
và giáo dục; cải tạo và
xây dựng; sử dụng các
hình thức kinh tế trung
gian, quá độ; phát
triển KTTT định
hướng XHCN; mở cửa
và hội nhập, …
2. DÂN TỘC
25 26
27 28
29 30
Trang 6
01-Dec-22
6
* Thị tộc
Các thành viên thị tộc có cùng tổ tiên, ngôn ngữ,
tín ngưỡng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ.
Mỗi thị tộc có tên gọi riêng.
Tù trưởng, tộc trưởng, thủ lĩnh quân sự (được
các thành viên thị tộc bầu ra hoặc bãi miễn dựa
trên năng lực, uy tín, đạo đức cá nhân của họ)
điều hành công việc chung của thị tộc.
* Bộ lạc
gồm
những
thị tộc
có cùng
huyết
thống
hoặc có
quan hệ
hôn
nhân.
lao động sản xuất; cùng
ngôn ngữ, tín ngưỡng. Bộ lạc
có tên gọi riêng và có lãnh thổ ổn định hơn
thị tộc. Mỗi bộ lạc có 1 thủ lĩnh tối cao và 1
hội đồng gồm những tù trưởng của các thị
tộc thành viên. Một bộ lạc có thể tách ra
thành nhiều bộ lạc khác nhau hoặc nhiều bộ
lạc hợp nhất thành liên minh các bộ lạc.
Chế
độ
công hữu;
bình đẳng trong
* Bộ tộc
Sự liên kết
nhiều bộ lạc
không cùng
huyết thống,
sống trên
cùng một
lãnh thổ nhất
định.
Hình thành cùng với chế độ chiếm
hữu nô lệ. Mỗi bộ tộc có tên gọi
riêng, lãnh thổ riêng và ổn định,
có một ngôn ngữ thống nhất bên
cạnh thổ ngữ. Nhà nước điều hành
công việc chung của bộ tộc.
2.2. Dân tộc – hình
thức cộng đồng người phổ biến hiện nay
* Khái niệm dân tộc
Dân tộc là một cộng đồng
người ổn định được hình
thành trong lịch sử trên cơ
sở một lãnh thổ thống nhất, một ngôn ngữ thống nhất, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hoá và tâm lý, tính cách thống nhất, với
một nhà nước và pháp luật
thống nhất.
31 32
33 34
35 36
Trang 7
01-Dec-22
7
Đặc trưng chủ yếu
của dân tộc
Một cộng đồng người ổn định
trên một lãnh thổ thống nhất.
Đặc trưng chủ yếu
của dân tộc
Một cộng đồng thống
nhất về ngôn ngữ.
Đặc trưng chủ yếu
của dân tộc
Một cộng đồng thống
nhất về kinh tế.
Đặc trưng chủ
yếu của dân tộc
Một cộng đồng bền
vững về văn hoá và
tâm lý, tính cách.
Đặc trưng chủ yếu của dân tộc
Một cộng đồng người có một nhà nước
và pháp luật thống nhất.
37 38
39 40
41 42
Trang 8
01-Dec-22
8
* Quá trình hình thành
các dân tộc ở châu Âu và
đặc thù sự hình thành
dân tộc ở châu Á
Phương thức 1 hình
thành dân tộc ở
châu Âu
Dân tộc hình thành từ
nhiều bộ tộc khác nhau
trong một quốc gia. Đây
vừa là quá trình thống
nhất lãnh thổ, thống nhất
thị trường, vừa là quá
trình đồng hoá các thị tộc
khác nhau thành một dân
tộc duy nhất, một quốc gia
dân tộc độc lập.
Phương thức 2 hình thành
dân tộc ở châu Âu
Thống nhất các
lãnh thổ phong
kiến thành lập
một quốc gia
gồm nhiều dân
tộc, trong đó mỗi
dân tộc hình
thành từ một bộ
tộc riêng.
Austria Russia Hungary Dân tộc được
hình thành từ rất
sớm ở Trung Quốc, Ấn Độ,
Việt Nam, không
gắn liền với sự ra
đời của CNTB.
Sự hình thành các
quốc gia, dân tộc ở
phương Đông có tính
đặc thù riêng.
Tính đặc thù của sự hình
thành dân tộc Việt Nam
Quá trình hình
thành dân tộc
Việt Nam được bắt đầu từ khi
nước Đại Cồ Việt
giành được độc
lập (968). Việc
hình thành dân
tộc và nhà nước đều bắt nguồn từ
nhu cầu chống
thiên tai và giặc
ngoại xâm.
43 44
45 46
47 48
Trang 9
01-Dec-22
9
3. MỐI QUAN HỆ GIAI CẤP –
DÂN TỘC –
NHÂN LOẠI
3.1. Quan hệ giai cấp – dân tộc
Giai cấp có trước dân tộc
hàng nghìn năm. Khi giai cấp
mất đi, dân tộc vẫn còn tồn
tại lâu dài. Trong 1 dân tộc có
nhiều giai cấp và ngược lại.
* Giai cấp quyết định dân tộc
Quan hệ giai cấp quyết định khuynh
hướng phát triển và tính chất của dân tộc.
Trong một thời đại lịch sử, mỗi dân
tộc đều do một giai cấp làm đại diện.
Giai cấp
thống trị xã
hội cũng là
giai cấp
thống trị đối
với dân tộc. Bernard Arnault Khi giai cấp
thống trị đã trở
thành lỗi thời, lợi
ích giai cấp của
nó mâu thuẫn gay
gắt với lợi ích dân
tộc, chúng sẵn
sàng từ bỏ lợi ích
dân tộc để bảo vệ
lợi ích giai cấp.
* Vấn đề dân tộc có ảnh
hưởng quan trọng đến
vấn đề giai cấp.
Đấu tranh giải
phóng dân tộc là
điều kiện, tiền đề
cho đấu tranh giải
phóng giai cấp.
3.2. Quan hệ giai cấp,
dân tộc với nhân loại
49 50
51 52
53 54
Trang 10
01-Dec-22
10
Giai cấp, dân
tộc và nhân loại
có mối quan hệ
biện chứng với
nhau.
Lợi ích nhân loại không
tách rời với lợi ích giai cấp,
lợi ích dân tộc và bị chi
phối bởi lợi ích giai cấp và
dân tộc.
Giai cấp thống trị trong
phương thức sản xuất còn
phù hợp với quy luật vận
động của lịch sử không
những là đại biểu cho lợi ích
chân chính của dân tộc, mà
còn có vai trò to lớn thúc
đẩy sự tiến bộ của văn minh
nhân loại. Ngược lại, khi
giai cấp thống trị dân tộc trở
nên lỗi thời, phản động, thì
lợi ích của nó về căn bản
mâu thuẫn với lợi ích chung
của dân tộc và lợi ích toàn
nhân loại.
Giai cấp tư sản cuối thời phong kiến
ở phương Tây là giai cấp đại diện
cho PTSX mới, phù hợp với quy
luật phát triển của lịch sử. Lợi ích
của giai cấp tư sản lúc đó phù hợp
với lợi ích của dân tộc và nhân loại.
Nhân loại tác động trở
lại dân tộc và giai cấp.
Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là
điều kiện tất yếu thường xuyên của sự
tồn tại dân tộc và giai cấp. Sự phát triển
về mọi mặt của nhân loại tạo ra những
điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc và giai cấp.
55 56
57 58
59
Die ersten 10 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!