Ngôn ngữ lập trình - Chương 9.1 (HUST)
- Seiten
- 27
- Định dạng
- Dung lượng
- 339 KB
- Trường
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Aufrufe
- 0
- Kommentare
- 0
- Lượt tải
- 0
Vorschau wird generiert...
Chương 9 trình bày các cấu trúc tuyến tính, bắt đầu với phần A về cấu trúc mảng, bao gồm mô tả, khai báo, cách tính kích thước và các thao tác cơ bản như khởi tạo và truy nhập phần tử mảng. Tài liệu cung cấp các ví dụ về khai báo mảng một, hai và N chiều cùng ứng dụng trong ngôn ngữ C/C++.
- Dokumentenname
- Ngôn ngữ lập trình - Chương 9.1 (HUST)
- Schule / Kurs
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Ngôn ngữ lập trình
- Inhalt
- Chương 9 trình bày các cấu trúc tuyến tính, bắt đầu với phần A về cấu trúc mảng, bao gồm mô tả, khai báo, cách tính kích thước và các thao tác cơ bản như khởi tạo và truy nhập phần tử mảng. Tài liệu cung cấp các ví dụ về khai báo mảng một, hai và N chiều cùng ứng dụng trong ngôn ngữ C/C++.
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 27 Seiten
- Hochgeladen von
- lienhejb
Beschreibung
Trích nội dung tài liệu
om du on g th an co ng .c Phần 3: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật cu u Chương 9: Các cấu trúc tuyến tính Phần A: Cấu trúc Mảng 1 om Các nội dung chính ng co Mô tả Cấu trúc lưu trữ tuần tự Cài đặt mảng bằng cấu trúc lưu trữ tuần tự Hàm địa chỉ th an .c Cấu trúc mảng 1. Mô tả Cấu trúc vào sau ra trước (LIFO) (Stack-Ngăn xếp) Cấu trúc vào trước ra trước (FIFO) (Queue-Hàng đợi) Một số ứng dụng của ngăn xếp và hàng đợi cu u du on g Cấu trúc danh sách 2. 2 co Kiểu mảng có thể được khái quát bằng khai báo như sau: th an Số chiều: số chiều của mảng tương ứng với số chiều của thông tin cần được biểu diễn. Một mảng bao giờ cũng ít nhất một chiều. Kích thước mỗi chiều: phải là một giá trị cố định. Ta có thể dễ dàng suy ra kích thước của mảng bằng cách lấy tích tất cả các kích thước của tất cả các chiều. Kiểu phần tử mảng: đó là kiểu dữ liệu cho mỗi phần tử của mảng. du on g ng .c Mô tả cấu trúc Mảng (Array) là một tập cố định các phần tử và cùng kiểu dữ liệu. Tính chất đặc trưng ARRAY : <name>[dimension, len 1, len 2,..., len n] OF datatype; cu u om 1. Cấu trúc mảng Khi đó, kích thước của mảng name kí hiệu LEN(name) được tính bằng công thức: LEN(name) = len 1 x len 2 x ... = (len i) (với i=1,2,..,n) 3 Khai báo mảng hai chiều: Khai báo mảng N chiều: ARRAY: matran[2, M, N] OF integer; hay tương đương ARRAY: matran[1, M] OF vector; th an ARRAY: vector [1, N] OF integer ; co ng Khai báo mảng 1 chiều: du on g .c Mô tả - Ví dụ: ARRAY : a[N, L1, L2,..., Ln] OF integer; (2.1) Từ việc khai báo mảng như trên ta có thể dễ dàng suy ra mảng hai chiều là mảng một
Häufig gestellte Fragen
Ist dieses Dokument kostenlos?
Ja. „Ngôn ngữ lập trình - Chương 9.1 (HUST)“ ist kostenlos — melden Sie sich einfach an und klicken Sie auf Herunterladen, um die Originaldatei zu erhalten.
Wie viele Seiten hat dieses Dokument?
Das Dokument hat 27 Seiten, für den Kurs Ngôn ngữ lập trình. Sie können es vor dem Herunterladen online in der Vorschau ansehen.
Kann ich vor dem Herunterladen eine Vorschau ansehen?
Ja. Sie können sich dieses Dokument direkt auf dieser Seite im Online-Reader ansehen und dann entscheiden, ob Sie es herunterladen möchten.
Ngôn ngữ lập trình - Chương 9.1 (HUST)
Vorschau wird generiert...
Trích nội dung tài liệu
om du on g th an co ng .c Phần 3: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật cu u Chương 9: Các cấu trúc tuyến tính Phần A: Cấu trúc Mảng 1 om Các nội dung chính ng co Mô tả Cấu trúc lưu trữ tuần tự Cài đặt mảng bằng cấu trúc lưu trữ tuần tự Hàm địa chỉ th an .c Cấu trúc mảng 1. Mô tả Cấu trúc vào sau ra trước (LIFO) (Stack-Ngăn xếp) Cấu trúc vào trước ra trước (FIFO) (Queue-Hàng đợi) Một số ứng dụng của ngăn xếp và hàng đợi cu u du on g Cấu trúc danh sách 2. 2 co Kiểu mảng có thể được khái quát bằng khai báo như sau: th an Số chiều: số chiều của mảng tương ứng với số chiều của thông tin cần được biểu diễn. Một mảng bao giờ cũng ít nhất một chiều. Kích thước mỗi chiều: phải là một giá trị cố định. Ta có thể dễ dàng suy ra kích thước của mảng bằng cách lấy tích tất cả các kích thước của tất cả các chiều. Kiểu phần tử mảng: đó là kiểu dữ liệu cho mỗi phần tử của mảng. du on g ng .c Mô tả cấu trúc Mảng (Array) là một tập cố định các phần tử và cùng kiểu dữ liệu. Tính chất đặc trưng ARRAY : <name>[dimension, len 1, len 2,..., len n] OF datatype; cu u om 1. Cấu trúc mảng Khi đó, kích thước của mảng name kí hiệu LEN(name) được tính bằng công thức: LEN(name) = len 1 x len 2 x ... = (len i) (với i=1,2,..,n) 3 Khai báo mảng hai chiều: Khai báo mảng N chiều: ARRAY: matran[2, M, N] OF integer; hay tương đương ARRAY: matran[1, M] OF vector; th an ARRAY: vector [1, N] OF integer ; co ng Khai báo mảng 1 chiều: du on g .c Mô tả - Ví dụ: ARRAY : a[N, L1, L2,..., Ln] OF integer; (2.1) Từ việc khai báo mảng như trên ta có thể dễ dàng suy ra mảng hai chiều là mảng một
- Dokumentenname
- Ngôn ngữ lập trình - Chương 9.1 (HUST)
- Schule / Kurs
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Ngôn ngữ lập trình
- Inhalt
- Chương 9 trình bày các cấu trúc tuyến tính, bắt đầu với phần A về cấu trúc mảng, bao gồm mô tả, khai báo, cách tính kích thước và các thao tác cơ bản như khởi tạo và truy nhập phần tử mảng. Tài liệu cung cấp các ví dụ về khai báo mảng một, hai và N chiều cùng ứng dụng trong ngôn ngữ C/C++.
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 27 Seiten
- Hochgeladen von
- lienhejb
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
Ngôn ngữ lập trình - Chương 1.3 (HUST)
Ngôn ngữ lập trình - Chapter 6 (HUST) Thầy Vũ Song Tùng
Ngôn ngữ lập trình - Chapter 2 (HUST) Thầy Vũ Song Tùng
Ngôn ngữ lập trình - Chương 9.2 (HUST)
Ngôn ngữ lập trình - Chương 1.4 (HUST)
K5 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K2 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K3 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K4 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)
K1 Bộ đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt (NXB DHQG)

Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!