[NCKH] Tác động của quản lý vốn lưu chuyển đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dung ở Việt Nam (bản tóm tắt)

THThiNganHang
0 Downloads
10
0

Inhalt des Dokuments

Seite 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................. 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG ........................................................................................... 4 CHƯƠNG II: NGHI N C U TH C NGHI M VỀ TÁC ĐỘNG CỦ VỐN LƯU ĐỘNG TỚI HI U QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHI P SẢN XUẤT TẠI VI T NAM........................................................ 5 2.1/ Mô hình: Mô hình hồi quy số liệu bảng (Panel Data regression) ......... 5 2.2/ Dữ liệu và các biến trong nghiên cứu:................................................... 6 2.3/ Kết quả nghiên cứu:................................................................................ 8 CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................. 8 3.1/ Kết luận................................................................................................... 8 ế .......................................................................... 9 ữ ế ứ ............................................................ 10 ứ ....................................................... 10 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Seite 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết Sau cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra năm 2008, để tiếp tục tồn tại và phát triển, các công ty ngày nay cần tiến hành thay đổi cách quản lý tài sản ngắn hạn, điều này đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu vào việc quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp và thu được các kết quả rất khác nhau. Một số tin rằng việc nâng cao khả năng quản lý vốn lưu động rất quan trọng cho các doanh nghiệp trong việc chống lại vòng quay của chu kỳ kinh tế (Reason, 2008 ; B. Abuzayed, 2011) cũng nghiên cứu các doanh nghiệp tại Jordan và thu được kết quả rằng các doanh nghiệp có vòng quay tiền mặt lớn hơn có lợi nhuận cao hơn. V. Tauringana và G.A. Afrifa (2013) đã nghiên cứu tầm quan trọng tương đối của việc quản lý vốn lưu động và các thành phần của chung tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Anh bằng cách sử dụng số liệu mảng và tìm ra rằng việc quản lý nợ phải thu là quan trọng nhất. Tại Việt Nam, Huynh Phương Đông và Jyn-tay Su (2010) lần đầu nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động tới khả năng sinh lời bằng việc nghiên cứu 131 công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006 đến 2008. Nghiên cứu chỉ ra việc gia tăng chu kì chuyển đồi tiền mặt sẽ làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Duyên Anh và cộng sự (2014) cũng thực hiện nghiên cứu với 118 doanh nghiệp phi tài chính trên HOSE, HNX và UPCOM từ năm 2006 đến 2012. Các nghiên cứu đã có đều tập trung nghiên cứu tổng thể các doanh nghiệp trong nền kinh tế hoặc một nhóm các doanh nghiệp được phân chia theo quy mô, chưa chú ý nhiều vào nghiên cứu cụ thể một nhóm doanh nghiệp trong một lĩnh vực nhất định. Tại Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào tập trung cụ thể vào các doanh nghiệp thuộc một ngành cụ thể. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Seite 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Do đó, mục đích của chúng tôi khi thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của vốn lưu động tới khả năng sinh lời và giá trị thị trường của các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất. Mục tiêu c đ tài Mục tiêu tổng quát Tìm hiểu tác động của vốn lưu động tới hiệu qủa hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng. Mục tiêu cụ thể Câu hỏi nghiên cứu: Câu hỏi 1: Mối quan hệ giữa vốn lưu động với khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong ngành sản xuất như thế nào? Kết quả kỳ vọng: Vòng quay tiền mặt và thời gian một vòng quay các thời gian một vòng quay các khoản phải thu có mối quan hệ thuận trong khi thời gian một vòng quay các khoản phải trả và thời gian tồn kho trung bình có mối quan hệ nghịch tới khả nắng sinh lời. Câu hỏi 2: Mối quan hệ giữa vốn lưu động với giá trị thị trường của doanh nghiệp trong ngành sản xuất như thế nào? Kết quả kỳ vọng: Vòng quay tiền mặt và thời gian một vòng quay các thời gian một vòng quay các khoản phải thu có mối quan hệ thuận trong khi thời gian một vòng quay các khoản phải trả và thời gian tồn kho trung bình có mối quan hệ nghich tới giá trị thị trường của doanh nghiệp. Ph m à đố ợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu gồm 38 doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất được niêm yết trên HOSE, HNX và UPCOM. Số liệu tài chính được lấy từ các báo www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Die ersten 3 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!