Trang 1
1 CLB 3S – Club of Supporting Students’ Study sưu tầm
Nguồn gốc của Triết
học
- Nguồn gốc nhận thức
- Nguồn gốc xã hội
Quan niệm về Triết
học
- ! "$ : Triết học ( Philosophy) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp – yêu thích sự
thông thái
- ! %&() : - Trung Quốc- triết học chính là trí tuệ
- Ấn Độ - là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người tới lẽ phải
Khái niệm Triết học
Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của
con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vân động, phát triển
chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Thế giới quan
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức , quan điểm, tình cảm, niềm tin,
lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Phân loại : - Thế giới quan huyền thoại
- Thế giới quan tôn giáo
- Thế giới quan triết học
Vấn đề cơ bản của
Triết học
- “ Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của Triết học hiện đại, là
vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại ”
- *, ,-. (-0, 234( ,-6 9:;(<: giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước cái
nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
- *, ,-. = 2-;( ,-.> 9:;(<: Con người có khả năng nhận thức được thế
giới hay không?
Chủ nghĩa duy vật
Cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
? -@(- ,-.>
- Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại: đồng nhất vật chất với 1 hay 1 số
hình thức cụ thể của vật chất
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Do C. Mác và Ph. Ăngghen phát triển, khái
quát triết học về vật chất dựa trên phương pháp biện chứng và các thành tựu của
khoa học tự nhiên hiện đại
Chủ nghĩa duy tâm
Cho rằng ý thức có trước vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
= 9'BC
- Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Phương pháp siêu hình
- Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại tách rời
- Là phương pháp được đưa từ Toán học và Vật lý học cổ điển vào các khoa học
thực nghiệm và triết học
- Có vai trò to lớn trong việc giải quyét các vấn đề của cơ học nhưng hạn chế
khi giải quyết các vấn đề có tính vận động và phát triển
Phương pháp biện
chứng
- Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến , quá trình vận động phát
triển
- Là phương pháp giúp con người không chỉ thấy sự tồn tại của các sự vật mà
còn thấy cả sự sinh thành, phát triển và tiêu vong của chúng
Những điều kiện lịch
sử của sự ra đời triết
học Mác Lênin
%CD: FCG( 9H>- IJ
- Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều
kiện cách mạng công nghiệp
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách 1 lực lượng
chính trị xã hội độc lập
Trang 2
2 CLB 3S – Club of Supporting Students’ Study sưu tầm
):K( )L> 9M 9:;( NO ,CD( PD F-'# -Q> ,R (-CS( NO (-"( ,L >-T U:#(
- Nguồn gốc lý luận:
Triết học cổ điển Đức + Kinh tế chính trị học cổ điển Anh + Chủ nghĩa xã hội
không tưởng Pháp
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng + Thuyết tiến hóa của Đác Uyn +
Thuyết tế bào
- Nhân tố chủ quan:
C. Mác và Ph.Ăngghen đều tích cực tham gia hoạt động thực tiễn
Xây dựng hệ thống lý luận
Hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp công nhân
Khái niệm Triết học
Mác Lênin
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên xã hội và tư duy , là thế
giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng giúp giai cấp công nhân ,
nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới
Chức năng của triết
học Mác Lenin
- Chức năng thế giới quan
- Chức năng phương pháp luận
V X Z[ 3\ ]
Vật chất
Lenin: “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép
lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Vận động
Ăngghen: “ Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất - tức được hiểu là một
phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao
gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình điễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay
đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy ”
5 loại vận động ( Ăngghen )
- Vận động cơ học
- Vận động vật lý
- Vận động hóa học
- Vận động sinh học
- Vận động xã hội
Đứng im
- Là một trạng thái đặc biệt của vận động
- Vận động trong trạng thái cân bằng ổn định tương đối
- Sự vật còn là nó, chưa chuyển hóa thành cái khác
- Không có đứng im tuyệt đối
Không gian Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự
và sự tác động lẫn nhau
Thời gian Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp nhau
của các quá trình vật chất
Tính thống nhất vật
chất của thế giới
- Tồn tại là phạm trù dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con
người
- Chỉ có 1 thế giới duy nhất tồn tại khách quan, đó là thế giới vật chất
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn , vô hạn và vô tận. Không được sinh ra và
không bị mất đi, nó có trước và độc lập với ý thức con người , được ý thức con
người phản ánh
Trang 3
3 CLB 3S – Club of Supporting Students’ Study sưu tầm
Ý thức
- Nguồn gốc:
Tự nhiên : Bộ não người và sự phản ánh thế giới khách quan vào trong
bộ não người chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Xã hội : Lao động và Ngôn ngữ ( là nguồn gốc trực tiếp và điều kiện đủ
quyết định sự ra đời của ý thức
- Theo C. Mác “ Ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong
đầu óc con người và được cải biến đi trong đó”
Phép biện chứng duy
vật
Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp
luận biện chứng giữa lý luận nhận thức và logic biện chứng
Mối liên hệ
Là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa
các sự vât hiện tượng hoặc giữa các mặt, yếu tố trong cùng một sự vật hiện
tượng trong thế giới
Mối liên hệ phổ biến
- Là khái niệm dùng để chỉ các mối liên hệ có tính phổ biến của các vật, hiện
tượng của thế giới trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên
hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới
- Các tính chất
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng phong phú
Phát triển
Là quá trình vận động có quy luật của sự vật từ thấp đến cao, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
- Tính khách quan
- Tính phổ biến
- Tính đa dạng phong phú
- Tính kế thừa
Cái riêng và cái chung
- ^C _CS(): Một sự vật, hiện tượng quá trình nhất định
- ^C >-:(): NHỮNG mặt, NHỮNG thuộc tính, NHỮNG yếu tố, NHỮNG
quan hệ... lặp lại phổ biến ở nhiều sinh vật, hiện tượng
- ^C P`( (-0, : Là những mặt, những thuộc tính , những yếu tố, những quan
hệ... chỉ tồn tại ở một sinh vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sinh
vật, hiện tượng khác
Mối liên hệ biện chứng
giữa cái riêng, cái
chung, cái đơn nhất
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn
tại của mình. Sở dĩ cái chung được gọi là cái chung vì nó được khái quát từ
những cái riêng
- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. Sở dĩ cái riêng được gọi
là cái riêng vì nó đc xem xét trong quan hệ với cái chung
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung
- Cái chung là cái bộ phận, sâu sắc hơn cái riêng
- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau
Nguyên nhân và Kết
quả
- ):$S( (-"(: Chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 sinh vật, hiện
tượng hoặc giữa các sinh vật, hiện tượng với nhau tạo ra sự biến đổi nhất định
a b, U:4: Chỉ sự biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt , các yếu tố
trong 1 sinh vật, hiện tượng
hoặc giữa các sinh vật, hiện tượng
=>Nguyên nhân sinh ra 1 hoặc nhiều kết quả
Tất nhiên và Ngẫu
nhiên
- 0, (-CS(c Là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên
trong sinh vật, hiện tượng
quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế không thể khác
- )d: (-CS(: Chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân hoàn cảnh bên
ngoài quy định nên có thể xuất hiện hoặc không, có thể xuất hiện thế này, thế
Trang 4
4 CLB 3S – Club of Supporting Students’ Study sưu tầm
khác
Nội dung và Hình thức
- fC g:(): Chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sinh
vật, hiện tượng
- @(- ,-.>: Chỉ phương thức tồn tại, phát triển của sinh vật, hiện tượng đó,
là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội
dung của nó
Bản chất và Hiện tượng
- 34( >-0,: Chỉ tổng thể tất cả những mặt, những mối liên hệ TẤT NHIÊN,
tương đối ổn định bên TRONG sự vật, quy định sự vận động phát triển của
sinh vật, hiện tượng đó
- CG( ,/h(): Chỉ sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ TẤT
NHIÊN, tương đối ổn định đó ra bên NGOÀI, là mặt dễ biến đổi hơn và là
hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
- Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là hai mặt VỪA THỐNG
NHÁT VỪA ĐỐI LẬP NHAU
- Bản chất là cái tương đối ổn định
- Hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi
Khả năng và Hiện thực
a -4 (i() là tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực
mới, là cái có thể nhưng ngay lúc này còn chưa có
- CG( ,-R> là kết quả sinh thành , là sự thực hiện khả năng, là cái đang có,
đang tồn tại thực sự và là cơ sở định hình những khả năng mới
Quy luật chuyển hóa từ
những sự thay đổi về
lượng thành những sự
thay đổi về chất và
ngược lại
- -0,: Chỉ tính quy định khách quan vốn có của sinh vật, hiện tượng, là sự
thống nhất hữu cơ của cacs thuộc tính làm cho sự vật là nó, phân biệt nó với sự
vật khác
a
/h(): Chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương
diện , số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ nhịp điệu
của các quá trình vận động pphát triển của sự vật
a %f: Là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay
đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật đang còn là CHÍNH NÓ
- %C6j (k,: Chỉ điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng => thay đổi về
chất
- 3/l> (-4$c Chỉ sự chuyển hóa về chất do sự thay đổi về lượng trước đó tạo
ra
Quy luật thống nhất và
đấu tranh của các mặt
đối lập
- -L() (-0, >T# >^> j*, PLC 9;m: Sự liên hệ, ràng buộc, làm tiền đề tồn tại
cho nhau của các mặt đối lập
- %0: ,_#(- >T# >^> j*, PLC 9;m: Khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ
định mhau của các mặt đối lập
=> Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối
Quy luật phủ định của
phủ định
- !-T PH(- nCG( >-.(): Chỉ sự phủ định tự thân của sinh vật, hiện tượng, tạo
tiền đề cho lần phủ định tiếp theo, cho sự ra đời cái mới thay thế cái cũ (Tính
khách quan + Tính kế thừa)
- !-T PH(- >T# m-T PH(-c
+ là sự phủ định biện chứng kết thúc 1 chu kì vận động, phát triển của sinh
vật, hiện tượng, làm cho sự vật dường như quay trở về cái cũ về mặt hình thức
nhưng trên cơ sở cao hơn, tiến bộ hơn về nội dung (tính chu kì)
+ Hình thức xoáy ốc đi lên (lặp lại cái cũ về hình thức) => tính chu kì + kế
thừa + tiến bộ về chất
Trang 5
5 CLB 3S – Club of Supporting Students’ Study sưu tầm
Nhận thức
Là 1 quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào
bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn
- Phân loại
+ Dựa trên trình độ : nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận
+ Dựa trên tính chất tự phát hay tự giác : nhận thức thông thường và nhận thức
khoa học
Thực tiễn
- Là toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính có mục đích, có tính lịch sử xã hội
của con người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội
- 3 tính chất
Tính trực quan cảm tính
Tính mục đích
Tính lịch sử xã hội
- 3 hình thức cơ bản
Hoạt động sản vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Nhận thức cảm tính Cảm giác, Tri giác, biểu tượng
Nhận thức lý tính Khái niệm, phỏng đoán, suy luận
Chân lý
- Là những tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực khách quan đã được
thực tiễn kiểm nghiệm
- 3 tính chất
Tính khách quan : ko phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Tính tuyệt đối và tương đối
Tính cụ thể ; ko có chân lý trừu tượng, luôn mang tính cụ thể
V X Z[
o pq
Sản xuất xã hội Là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực gồm sản xuất vật chất, sản
xuất tinh thần, sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất
Là quá trình cong người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải
biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn
nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
Phương thức sản xuất Là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn
nhất định của lịch sử loài người
Lực lượng sản xuẩ
- Là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải
biến giới tự nhiên
- Cấu trúc
Người lao động
Tư liệu sản xuất: gồm + tư liệu lao động + đối tượng lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Trang 6
6 CLB 3S – Club of Supporting Students’ Study sưu tầm
Quan hệ sản xuất
- Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
- Kết cấu
Quan hệ trong sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất
Quan hệ trong phân phối sản phẩm
MQH của lực lượng sản
xuất và quan hệ
- Là hai mặt của một phương thức sản xuất
- Tồn tại ko tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau 1 cách biện chứng
- Lực lượng sản xuất là nội dung, quan hệ sản xuất là hình thức. Nội dung
quyết định hình thức
- Lực lượng sản xuất là yếu tố động nhất, cách mạng nhất
- Quan hệ sản xuất là yếu tố tương đối ổn định
- Lực lượng sản xuất nào thì quan hệ sản xuất ấy
- Lực lượng sản xuất biến đổi thì quan hệ sản xuất cũng biến đổi theo
Cơ sở hạ tầng - Là toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội ở một giai
đoạn lịch sử nhất định
Kiến trúc thượng tầng
Là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyềnn, triết học, đạo đức, tôn
giáo nghệ thuật... cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng
phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội...trên cơ sở hạ tầng nhất định
Cơ sở hạ tầng Là nguồn gốc của kiến trúc thượng tầng
Hình thái kinh tế xã hội
Là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở những nấc
thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó,
phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất với một kiến trúc
thượng tầng tương ứng
Giai cấp
“ Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn người to lớn gồm những người khác
nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch
sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất, về vai trò của họ
trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ
và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ đc hưởng. Giai cấp là tập đoàn
người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ
tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định ”
( Sáng kiến vĩ đại, V.I . Lênin )
Nguồn gốc giai cấp
- Nguyên nhân sâu xa: Sự phát triển lực lượng sản xuất => Năng suất tăng =>
của cải dư thừa => hiện tượng chiếm đoạt lao động
- Nguyên nhân trực tiếp: Ra đời chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Đấu tranh giai cấp
- Là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ich căn bản đối lập
nhau trong một phương thức sản xuất nhất định
- Đấu tranh giai cấp trong thời kí quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện
nay là thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây
dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Dân tộc
- Là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một
lãnh thổ thống nhất, một ngôn ngữ thống nhất, một nền kinh tế thống nhất, một
nền văn hóa và tâm lý, một tính cách thống nhất, một nhà nước và pháp luật
thống nhất
Nhà nước
- V. I. Lênin cho rằng “ Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng nào, về mặt khách
quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được, thì nhà nước xuất
hiện. Và ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng những mâu thuẫn
giai cấp là ko thể điều hòa đc ” (Nhà nước và Cách mạng, V.I. Lênin)
- Bản chất của nhà nước theo Ăngghen “chẳng qua chỉ là một bộ máy của một
giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác” (Lời nói đầu cuốn “ Nội chiến
Trang 7
7 CLB 3S – Club of Supporting Students’ Study sưu tầm
ở Pháp ”, Ph. Ăngghen)
Tồn tại xã hội
- Là toàn bộ sinh hoạt vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội trong
những giai đoạn lịch sử nhất định
- Các yếu tố cơ bản
Phương thức sản xuất của cải vật chất
Điều kiện tự nhiên
Dân cư
Ý thức xã hội Dùng để chỉ phương tiện sinh hoạt tinh thần cảu xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã
hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn ptr nhất định
Die ersten 7 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!