Seite 1
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang MMỘỘT ST SỐỐ CÂCÂUU HHỎỎI PI PHHỎỎNGNG VVẤẤN TN TÍÍNN DDỤỤNGNG CCÁÁ NNHHÂÂNN + K+ KEEYY DaDannhh mmụục cc cââuu hhỏỏii:: 1. Hãy nêu những loại hình rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng? Rủi ro đạo đức là gì? 2. Những dấu hiệu đối với một khách hàng có biểu hiện chây ỳ và không có khả năng thanh toán là gì? Đối với trường hợp này, cán bộ tín dụng sẽ có trách nhiệm gì và xử lý như thế nào? 3. Ngân hàng có được phép cho vay để đảo nợ không? 4. Lợi ích của việc đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản là gì? 5. Một tài sản thế chấp có thể đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ hay không? 6. Quy trình tín dụng thường có những bước nào? 7. Vì sao các ngân hàng thường ưu tiên cho vay các khách hàng cũ hơn là cho vay khách hàng mới? 8. Vì sao ngân hàng “ngại” cho vay các DN có quy mô nhỏ? 9. Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau do phụ thuộc vào yếu tố gì? 10. Khách hàng có một sổ tiết kiệm 1 tỷ đồng gửi kỳ hạn 1 tháng, đến ngày 20 khách hàng có nhu cầu xin rút tiền vì mục đích cá nhân? Em sẽ tư vấn gì cho khách hàng? 11. Ngân hàng thường cho vay trung dài hạn để tài trợ cho những nhu cầu nào? Nguồn trả nợ của các món vay trung dài hạn là gì? 12. Khi định giá một tài sản bảo đảm, bạn thường căn cứ vào những yếu tố nào? 13. Tính lỏng của một tài sản được xác định bởi những yếu tố nào? 14. Cho vay thấu chi là gì? Đặc điểm của loại hình này? 15. Có những hình thức bảo đảm tiền vay nào mà bạn biết? 16. Có những hình thức bảo đảm tiền vay nào mà bạn biết? 17. Cầm cố tài sản là gì? Cầm cố TS để vay vốn ngân hàng là gì? Những loại tài sản nào thường được đem ra để cầm cố? 18. Cầm cố tài sản khác gì với việc thế chấp tài sản? 19. Phân biệt giữa cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động? 20. Phân biệt giữa các hình thức Khoanh nợ, Giãn nợ và Đảo nợ? 21. Thế nào là ân hạn nợ? Trong thời gian ân hạn khách hàng có phải trả lãi không? 1. Hãy nêu những loại hình rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng? Rủi ro đạo đức là gì? Trả lời: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
Seite 2
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Trong hoạt động ngân hàng có 4 loại hình rủi ro chính, bao gồm: 1- Rủi ro hoạt động: bao gồm rủi ro đạo đức, rủi ro quy trình, và các rủi ro tác nghiệp khác... 2- Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi ngân hàng bị thiếu hụt vốn để chi trả cho khách hàng rút tiền. 3- Rủi ro lãi suất: xảy ra khi ngân hàng huy động vốn với lãi suất cao nhưng cho vay với lãi suất thấp. 4- Rủi ro khách quan khác: bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro từ thói quen, thị hiếu của khách hàng, rủi ro từ chính sách của chính phủ, rủi ro thiên tai, thời tiết ảnh hưởng đến khách hàng hoặc tới chính ngân hàng. Rủi ro đạo đức xảy ra trong hoạt động của ngân hàng, do sự không tuân thủ quy trình của CBTD, hoặc cấu kết với KH làm trái với các quy định của ngân hàng. 2. Những dấu hiệu đối với một khách hàng có biểu hiện chây ỳ và không có khả năng thanh toán là gì? Đối với trường hợp này, cán bộ tín dụng sẽ có trách nhiệm gì và xử lý như thế nào? Trả lời: Những dấu hiệu thường thấy là: - Khách hàng chậm trả gốc, lãi khi đến hạn. - Khách hàng xin giãn nợ, nới lỏng các điều khoản tín dụng hoặc xin đảo nợ. - Khách hàng nói dối, bào chữa về tình trạng kinh doanh yếu kém. - Các khoản phải thu tăng nhanh, số ngày thu tiền cũng tăng lên so với trước kia (tiến độ thu hồi công nợ chậm hơn so với trước kia). - Doanh thu và thị phần bán hàng sụt giảm. - Hàng tồn kho bị ứ đọng, tiêu thụ chậm. - Tình trạng tài chính của chủ doanh nghiệp gặp vấn đề (chậm thanh toán các hợp đồng, hoá đơn đến hạn, phát sinh nợ xấu tại các TCTD…). 3. Ngân hàng có được phép cho vay để đảo nợ không? Trả lời: Theo Khoản 2, Điều 9 về “Những nhu cầu vốn không được cho vay” – QĐ 1627/2001/QĐ- NHNN: “Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có văn bản nào của NHNN hướng dẫn việc cho vay đảo nợ. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
Seite 3
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Do đó, các TCTD hiện vẫn không được phép cho vay để đảo nợ. 4. Lợi ích của việc đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản là gì? Trả lời: Đối với bên nhận bảo đảm (bên ngân hàng): ĐK GDBĐ là cách thức để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên nhận bảo đảm. Việc ĐK GDBĐ mang ý nghĩa công bố quyền lợi của bên nhận bảo đảm với người thứ ba về sự hiện hữu của các quyền liên quan đến tài sản bảo đảm đã được đăng ký. Ngoài quyền truy đòi TSBĐ, việc ĐK GDBĐ còn giúp cho bên nhận bảo đảm có được thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý TSBĐ so với các chủ nợ khác, “ai đăng ký trước thì được ưu tiên trước”. Đối với bên bảo đảm: Bên bảo đảm vẫn giữ TSBĐ để tiếp tục khai thác, sử dụng tài sản nhằm phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của mình. Thông qua cơ chế ĐK GDBĐ, bên bảo đảm vừa đạt được mục đích dùng tài sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, vừa duy trì được hoạt động SX-KD của mình. Chính nguồn lợi thu được từ việc khai thác TSBĐ sẽ giúp bên nhận bảo đảm từng bước thu hồi vốn, tái đầu tư và thanh toán được nợ cho bên nhận bảo đảm. Đối với bên thứ ba: Bên thứ ba có thể tìm hiểu thông tin tại cơ quan ĐK GDBĐ để biết được những giao dịch bảo đảm liên quan đến tài sản bảo đảm đã tồn tại từ trước, vì những thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ, công bố rộng rãi. Nhờ đó, rủi ro pháp lý trong giao dịch sẽ giảm thiểu, nhất là trong trường hợp tài sản bảo đảm vẫn do bên bảo đảm chiếm giữ, khai thác. Đối với nền kinh tế: Khi GDBĐ được đăng ký chính xác, thuận lợi, hợp lý thì chi phí giao dịch (gồm chi phí về thời gian, công sức, tiền của...) trong xã hội sẽ ở mức thấp, nhờ đó tăng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế. Việc công khai hoá ĐK GDBĐ sẽ hạn chế được những tranh chấp phát sinh trong cuộc sống do các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận với thông tin về tình trạng pháp lý của TSBĐ trước khi ký kết, thực hiện các giao dịch có liên quan đến tài sản đó. Hệ thống ĐK GDBĐ vận hành hiệu quả sẽ khuyến khích hoạt động tín dụng, nhờ đó nguồn vốn trong xã hội được luân chuyển liên tục, khắc phục tình trạng khan hiếm vốn và mất cân đối về nhu cầu vốn giữa các thành phần kinh tế. Đối với cơ quan chủ quản: Thông qua hệ thống ĐK GDBĐ, Nhà nước sẽ có được những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình hoạch định các chính sách mang tính vĩ mô, đặc biệt liên quan trực tiếp đến chính sách bảo đảm an toàn tín dụng. 5. Một tài sản thế chấp có thể đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ hay không? Trả lời: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Die ersten 3 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!