Seite 1
LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lộc Minh Hiệp. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực được tổng hợp trong quá trình thu thập, điều tra, khảo sát tại địa phương và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Các số liệu và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2017 Tác giả Lộc Minh Hiệp i
Seite 2
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tâm huyết và tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế Trường Đại học Thủy lợi, cùng với sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế Khoa Kinh tế Trường Đại học Thủy lợi, đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và định hướng đúng đắn, tạo tiền đề để tôi học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TS. Nguyễn Trọng Hoan đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí Lãnh đạo và cán bộ Sở Lao động - TB&XH Lạng Sơn, Sở NN&PTNT, Sở Công Thương, Cục Thống kê tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Hội LHTN tỉnh, LĐLĐ tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội – HĐND tỉnh Lạng Sơn; phòng LĐ - TB & XH, trung tâm dậy nghề, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Cao Lộc, Lộc Bình và thành phố Lạng Sơn; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và những lao động địa phương đã cung cấp thông tin cần thiết giúp tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại địa bàn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lộc Minh Hiệp ii
Seite 3
MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................vi DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................ix MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ................................................................5 1.1. Những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số.......5 1.1.1 Khái niệm về lao động...........................................................................................5 1.1.2. Việc làm và thất nghiệp........................................................................................8 1. 2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ................................10 1.2.1. Chủ trương, định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số......10 1.2.2. Mục đính, mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số..............11 1.2.3. Khái niệm giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số.............................11 1.2.4 Nội dung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số.................13 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số................................................................................................................................16 1.3.1. Chủ trương, chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho dân tộc thiểu số 16 1.3.2 Tổ chức cơ sở đào tạo, trung tâm dạy nghề..........................................................16 1.3.3. Chất lượng của lao động dân tộc thiểu số ..........................................................16 1.3.4. Vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh của lao động dân tộc thiểu số ..................17 1.3.5. Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội đoàn thể................................................17 1.4. Tổng quan công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ............17 1.4.1. Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam ...........17 1.4.2. Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số....................................................................................................................................23 1.4.3. Bài học về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ...........................29 Kết luận chương 1 .............................................................................................................30 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN ..................................................................................31 2.1. Đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn............31 iii
Seite 4
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................31 2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội ................................................................................39 2.1.3. Đặc điểm kinh tế khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số...............................40 2.2. Đặc điểm thực trạng xã hội khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số..................46 2.3. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016............................................................................................47 2.3.1. Thực trạng công tác đào tạo ngành nghề.............................................................47 2.3.2. Thực trạng về công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài..............53 2.3.3. Thực trạng thu hút đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp ...................................................................................................................60 2.3.4. Thực trạng khôi phục, phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống ........67 2.4. Đánh giá chung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn............................................................................................................................. 71 2.4.1. Kết quả đạt dược .................................................................................................71 2.4.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .........................................................................77 Kết luận chương 2............................................................................................................. 82 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN............................................................................................ 84 3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn...... 84 3.1.1. Định hướng chung...............................................................................................84 3.1.2. Định hướng đối với các vùng dân tộc thiểu số....................................................87 3.2. Định hướng giải quyết việc làm cho cho lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.................................................................................................................... 87 3.3. Cơ sở, quan điểm đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho cho lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.......................................................................... 88 3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các giải pháp tạo việc làm cho lao động dân tộc thiểu số........................................................................................................ 90 3.4.1. Giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghành nghề cho lao động DTTS........90 3.4.2. Giải pháp Phát triển hoạt động đưa người lao động DTTS đi làm việc ở nước ngoài ..............................................................................................................................95 iv
Seite 5
3.4.3. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tạo cơ hội việc làm cho lao động dân tộc thiểu số............................96 3.4.4. Giải pháp khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống .....97 Kết luận chương 3 .............................................................................................................98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................99 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................102 v
Seite 6
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn.................................................................31 vi
Seite 7
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014..................................................................35 Bảng 2.2 Biến động diện tích đất phân theo loại đất 2014-2016 ..................................36 Bảng 2.3 Dân số Lạng Sơn qua các năm 2014 - 2016 .................................................40 Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Lạng Sơn thời kỳ 2010 - 2016 ...........................42 Bảng 2.5 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo thành phần và ngành kinh tế tỉnh Lạng Sơn..........................................................................................43 Bảng 2.6: Tổng vốn đầu phát triển thời kỳ 2014 - 2016 ...............................................44 Bảng 2.7 Đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh năm 2014 - 2016...........................................51 Bảng 2.8 Tình hình đào tạo nghề của lao động điều tra ................................................52 Bảng 2.9: Tổng hợp xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn qua các ..............56 năm 2014 – 2016 ...........................................................................................................56 Bảng 2.10: Số lao động điều tra được đi xuất khẩu lao động .......................................57 Bảng 2.11: Một số văn bản có liên quan .......................................................................58 Bảng 2.12: Các văn bản chính sách có liên quan đến chính sách ưu đãi đầu tư phát triển công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu........................................................................61 Bảng 2.13: Số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp .........62 Bảng 2.14: Số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp ............................................................................................................................63 Bảng 2.15: Số lao động điều tra được tuyển dụng thông qua chính sách thu hút doanh nghiệp phát triển khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tỉnh Lạng Sơn......64 Bảng 2.16: Số lao động được tạo việc làm tại các cơ sở sản xuất nghề truyền thống điều tra ...........................................................................................................................69 ảng 2.17 hách hàng của các cơ sở sản xuất, các ngành nghề, làng nghề.................70 Bảng 2.18: Một số văn bản pháp luật về chương trình phát triển làng nghề.................70 Bảng 2.19: Ý kiến của lãnh đạo địa phương, chủ doanh nghiệp, trung tâm đào tạo nghề và người lao động về công tác đào tạo nghề .................................................................72 Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả thực hiện dạy nghề giai đoạn 2014-2016.......................73 Bảng 2.21: Đánh giá của cán bộ, người lao động về giải pháp xuất khẩu lao động đối với công tác giải quyết việc làm cho lao động DTTS ...................................................74 vii
Seite 8
Bảng 2.22: Tổng hợp kết quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2014-2016......................................................................................................................75 Bảng 2.23: Đánh giá của Lãnh đạo địa phương, Doanh nghiệp, Người lao động về chính sách ưu đãi doanh nghiệp đối với công tác tạo việc làm cho lao động DTTS ....76 viii
Seite 9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANQP An ninh Quốc phòng ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái ình Dương GD&ĐT Bộ giáo dục và Đào tạo LĐT &XH Bộ lao động Thương binh và Xã hội H&ĐT Bộ kế hoạch và Đầu tư BTC Bộ Tài chính CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa CSSX Cơ sở sản xuất CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam DNNN Doanh nghiệp nhà nước DTTS Dân tộc thiểu số HĐND - UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân FDI Vốn đầu tư của nước ngoài KCN Khu công nghiệp KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu KHKT Khoa học kỹ thuật NLĐ Người lao động NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTg Thủ tướng TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông PRA Phương pháp điều tra có sự tham gia WTO Tổ chức thương mại Thế giới ix
Seite 11
MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Hòa cùng xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, với tư cách là thành viên của các tổ chức kinh tế quốc tế: WTO, ASEAN, APEC và với chính sách mở rộng quan hệ song phương với các nước trên thế giới, Việt Nam đang dần được khẳng định và biết đến trên trường quốc tế, đang tạo ra sự hấp dẫn và lôi cuốn mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu. Đó là những điều kiện thuận lợi tạo nhiều cơ hội mới cho người lao động nói chung và lao động dân tộc thiểu số (DTTS) nói riêng. Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội, vì vậy để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này. Theo Tổng Cục thống kê, năm 2013 cả nước có gần 51,4 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động, chiếm 58,5% tổng dân số, bao gồm 50,35 triệu người có việc làm và 1,05 triệu người thất nghiệp, trong đó khu vực thành thị chiếm 49,8% và số nữ chiếm 57,7% tổng số thất nghiệp. Ở nước ta đồng bào DTTS với gần 12,3 triệu người, chiếm khoảng 14,17% dân số cả nước sống tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long, đại đa số sống ở nông thôn, nơi mà điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng yếu kém, chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực vùng thấp, đời sống gập rất nhiều khó khăn… Trong bối cảnh hiện nay, lao động người dân tộc thiểu số tiếp tục được Đảng, Nhà nước dành nhiều sự quan tâm với nhiều chủ trương, đường lối, chính sách quan trọng về đất đai, cơ sở hạ tầng, vốn, thương mại, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, tạo việc làm… đáng chú ý là Chương trình 135, Nghị định 41/2010/NĐ-CP, Quyết định 1956/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a…. Tuy nhiên việc đào tạo nghề, hỗ trợ lao động DTTS khó khăn, xuất phát từ nhiều lí do như lao động dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp, tập quán lạc hậu, khó làm quen với tác phong công nghiệp, khó khăn trong tiếp cận, tiếp thu những kiến thức mới, thường không mặn mà với việc học nghề, dẫn đến vẫn còn một bộ phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi phải sống cuộc sống khá khó khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất. Thực trạng này đang là một rào cản lớn đối với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, phát 1
Seite 12
triển giáo dục tại các khu vực có đông đồng bào DTTS sinh sống của Đảng và Nhà nước. Lạng Sơn là tỉnh nằm ở vùng Đông ắc Việt Nam có đường biên giới giáp với Sùng Tả - Quảng Tây - Trung Quốc và giáp với các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn; nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và tứ giác trọng điểm Bắc bộ Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; có 2 cửa khẩu quốc tế, 1 cửa khẩu chính, 10 cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan gắn liền với nhiều cặp chợ biên giới với Trung Quốc. Với dân số 744.079 người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 489.627 người, người dân tộc thiểu số chiếm trên 84%, chiếm khoảng 77% dân số, bình quân mỗi năm có khoảng 4.000 lao động trong độ tuổi lao động không có việc làm, phần lớn tập trung vào lao động DTTS (Niên giám thống kê Lạng Sơn, 2015). Trong thời kỳ đổi mới, lao động DTTS Lạng Sơn đã từng bước tiếp thu những kiến thức mới, tiếp cận nền kinh tế thị trường khá nhanh chóng, phát huy được truyền thống cách mạng của quê hương, đa số có ý thức chính trị đúng đắn, trình độ học vấn nghề nghiệp và nhận thức xã hội cao hơn trước, đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe của lao động tốt hơn, tính tích cực xã hội, ý thức trách nhiệm cộng đồng được nâng cao. Bên cạnh đó Tỉnh ủy – HĐND – UBND – UBMT Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể trong toàn tỉnh đã có nhiều chính sách, hoạt động, phong trào nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động DTTS như: Chỉ thị 29-CT/TU, Chỉ thị 36-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Quyết định 1535/QĐ-UBND, Quyết định 73/QĐ-UBND, Quyết định 28/2013/QĐ-U ND…. Song lao động Lạng Sơn đặc biệt là lao động DTTS đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, đó là: Tỷ lệ thất nghiệp còn cao, thời gian lao động còn thấp, trình độ học vấn không đồng đều, tiếp cận khoa học công nghệ, ngoại ngữ, tư duy kinh tế còn hạn chế, một bộ phận lao động thiếu ý chí phấn đấu vươn lên, thụ động, sống thực dụng, lười lao động, đòi hỏi hưởng thụ cao hơn so với cống hiến và khả năng đáp ứng của bản thân. Tình trạng lao động trẻ vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội nhất là tệ nạn ma túy, game online diễn biến phức tạp, vẫn đang có xu hướng gia tăng, tình trạng thiếu việc làm, khả năng tiếp cận việc làm trong và ngoài tỉnh của bộ phận này còn nhiều hạn chế. Để góp phần làm rõ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn”. 2
Die ersten 12 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!