Seite 1
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nào khác. Và công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi, không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận văn Nông Ngọc Đông i
Seite 2
LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế với đề tài " Giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, sự động viên khích lệ của bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ Em trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Thủy lợi và Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện cho Em hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình. Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS. Đỗ Văn Quang đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em trong quá trình làm bài luận văn.Cuối cùng Em chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ Em trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Nông Ngọc Đông ii
Seite 3
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii DANH MỤC SƠ ĐỒ......................................................................................................vi DANH MỤC BẢNG.................................................................................................... vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... viii LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ....................................................9 1.1 Một số khái niệm.......................................................................................................9 1.1.1 Chương trình xây dựng nông thôn mới..............................................................9 1.1.2 Công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới ...................................................................................................................................16 1.2 Thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.....................................................................20 1.2.1 Vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.......................................................................20 1.2.2 Thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh........................................................25 1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh .............................35 1.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ở mỗi địa phương...................................35 1.3.2 Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong phát triển kinh tế, thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn......................................................................................35 1.3.3 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương.......................................35 1.3.4 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý địa phương............................................36 1.3.5 Nhận thức về chương trình xây dựng nông thôn mới......................................36 1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới..........................................................................36 iii
Seite 4
1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh..................................................................36 1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Yên........................................................................37 1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Lạng Sơn....................................................39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................................40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN..........................................42 2.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Lạng Sơn ....................................................................42 2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên........................................................................42 2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội...................................................................................44 2.1.3 Chương trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh ...............................................47 2.1.4 Công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới ...................................................................................................................................50 2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư và kết quả thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn .......................................................................................................................51 2.2.1 Thực trạng xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn........................................................................................51 2.2.2 Thực trạng tuyên truyền, vận động nhằm thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................................................57 2.2.3 Tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn..........................60 2.3 Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới................................................................69 2.3.1 Mặt tích cực .....................................................................................................69 2.3.2 Những tồn tại và hạn chế .................................................................................70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................72 iv
Seite 5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ...........................................................................74 3.1 Định hướng thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn ..................................................74 3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn.....................................74 3.1.2 Định hướng thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới............................................................81 3.2 Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn ........................................86 3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư....................................86 3.2.2 Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.............................................................................................................................88 3.2.3 Tăng cường sự tham gia của người dân vào công tác huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới...........................................................................91 3.2.4 Các giải pháp sử dụng nguồn lực tài chính thực hiện xây dựng nông thôn mới ...................................................................................................................................93 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................................95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................99 v
Seite 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới........................................................................................................... 14 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức thực hiện chương trình NTM tỉnh Lạng Sơn ......................................................................................................................... 48 Sơ đồ 2.2: Hình thức thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn.........................................61 vi
Seite 7
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Danh mục đường xã đề nghị hỗ trợ năm 2017 cho 14 xã điểm và 05 xã đặc biệt khó khăn .................................................................................................................54 Bảng 2.2: Tình hình triển khai chương trình nông thôn mới .....................................55 Bảng 2.3: Đánh giá mức độ hiệu quả xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng CTGT thuộc chương trình XDNTM tỉnh Lạng Sơn .............56 Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nhằm thu hút VĐT xây dựng CTGT trong chương trình XDNTM.....................................................59 Bảng 2.5:Tổng hợp quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế mặt đường bê tông xi măng60 Bảng 2.6: Phân bổ chi tiết cơ chế hỗ trợ xây dựng công trình giao thông.................62 Bảng 2.7:Phân bổ chi tiết cơ chế hỗ trợ cát, đá xây dựng mặt đường bê tông xi măng63 Bảng 2.8: Phân bổ hỗ trợ chi phí thi công xây dựng CTGT ......................................64 Bảng 2.9: Ngân sách hỗ trợ trong đầu tư xây dựng CTGT thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới.......................................................................................................65 Bảng 2.10: Phân bổ vốn đầu tư xây dựng CTGT thuộc chương trình xây dựng NTM tại tỉnh ....................................................................................................................65 Bảng 2.11: Kết quả phát triển đường GTNT toàn tỉnh năm 2018................................67 vii
Seite 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQL : Ban Quản lý BCĐ : Ban Chỉ đạo BPT : Ban Phát triển CTGT : Công trình giao thông CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá DN : Doanh nghiệp ĐVT : Đơn vị tính GTNT : Giao thông nông thôn FDI (Foreign Dirrect Investment) : Đầu tư trực tiếp nước ngoài HĐND : Hội đồng nhân dân MTQG : Mục tiêu quốc gia NSNN : Ngân sách Nhà nước NTM : Nông thôn mới NSTW : Ngân sách Trung ương ODA (Official Development Assistance) : Viện trợ phát triển chính thức ODF (Official Development Finance) : Tài trợ phát triển vốn chính thức UBND : Uỷ ban nhân dân VĐT : Vốn đầu tư VP. : Văn phòng XDNTM : Xây dựng nông thôn mới viii
Seite 9
LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Hiện nay, ở nước ta hơn 75% dân số sống ở nông thôn với 73% số lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định, bảo đảm sự bền vững cho xã hội phát triển. Ðứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Ðảng và Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là vị trí then chốt trong mọi sự thay đổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông thôn mới. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn từ năm 2013 - 2018, tỉnh Lạng Sơn triển khai xây dựng nông thôn mới trên tổng số 207 xã, trên cơ sở Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 có 19 tiêu chí trong đó có tiêu chí số 02 là tiêu chí giao thông. Tuy nhiên qua quá trình 5 năm thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao thông, tỷ lệ cứng hóa và bê tông hóa chưa cao và còn nhiều khó khăn do: Địa bàn tỉnh Lạng Sơn chủ yếu là đồi núi, dân cư sống thưa thớt, hệ thống đường giao thông tại các xã, các thôn bị chia cắt bởi các dãy đồi núi, xuất đầu tư kinh phí xây dựng cho một tuyến đường là tương đối lớn, nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương đến địa phương còn hạn chế, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển sản xuất không đồng đều, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn tuy đã được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, khoảng cách thu nhập giữa khu vực nông thôn và thành thị ngày càng lớn… 1
Seite 10
Để giải quyết được các khó khăn nêu trên, vấn đề đầu tiên là phải có nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn. Trong điều kiện nguồn vốn từ ngân sách nhà nước còn hạn hẹp thì rất cần có các giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình nông thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Việc xây dựng mới và cứng hóa những tuyến đường giữa các xã, từ thôn ra xã phải được thực hiện ngay vì “giao thông phải đi trước” sẽ giúp cho việc giao thương hàng hóa giữa các tỉnh bạn trở nên thuận tiện, rút ngắn thời gian đi lại góp phần phát triển kinh tế của người dân nông thôn, ổn định chính trị, đảm bảo an ninh nông thôn và an ninh biên giới, qua đó góp phần xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững. Với những lý do trên, Tôi chọn đề tài: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” làm luận văn thạc sỹ. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận văn Cho tới nay, ở nước ta có rất nhiều công trình nghiên cứu (luận văn, luận án, đề án, bài báo khoa học…) về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở cả phương diện lý luận và thực tiễn. Trong đó, có thể kể đến những công trình sau: Phạm Anh - Văn Lợi (2011), “Xây dựng nông thôn mới: Bài học và kinh nghiệm từ Trung Quốc”, Báo Nông thôn mới số 27 năm 2011 đã đi đến nhận định: các nguồn lực thực hiện chương trình phát triển nông thôn tập trung từ nguồn ngân sách TW và ngân sách địa phương, một phần là huy động từ dân và các nguồn lực xã hội khác. Ngân sách Nhà nước (NSNN) chủ yếu dùng làm đường, công trình thuỷ lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho dân. Nguyễn Thành Lợi (2012), “Xây dựng nông thôn mới của Nhật Bản và một số gợi ý cho Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản năm 2012, trong nghiên cứu của mình tác giả cho rằng: Nhật Bản đã rất sáng tạo trong quá trình phát triển nông thôn, cụ thể: Trong giai đoạn đầu, Nhà nước tăng cường nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng cường các khoản cho vay từ các quỹ tín dụng nông nghiệp của Chính phủ và các 2
Seite 11
phương thức hỗ trợ đặc biệt. Sang giai đoạn hai, chính sách tập trung vào đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách thành thị và nông thôn. Giai đoạn ba hướng tới việc lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát triển. Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào là nhận biết những nguồn lực chưa được sử dụng tại địa phương trước khi vận dụng nguồn lực một cách sáng tạo để cung cấp trên thị trường [15] Nguyễn Sinh Cúc (2013), “Nhìn lại Chương trình xây dựng nông thôn mới sau hai năm thí điểm”, Tạp chí Cộng sản số 28, năm 2013. Qua quá trình khảo sát và đánh giá thực tiễn chương trình xây dựng nông thôn sau hai năm thí điểm, tác giả cho rằng: chương trình xây dựng nông thôn mới đã huy động được nguồn lực tài chính nhiều hơn cho xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số bất cập như: chương trình này đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nhưng nguồn lực từ Nhà nước và cộng đồng có giới hạn, có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước nên tiến độ triển khai các dự án rất chậm [5]. Nguyễn Hoàng Hà (2014), “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp huy động vốn đầu tư cho chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn đến năm 2020”, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả cho rằng những nguyên nhân chính làm hạn chế kết quả huy động vốn của chương trình giai đoạn 2011 - 2013 là khả năng của ngân sách TW; tư tưởng trông chờ vào nguồn đầu tư từ TW của các địa phương; khả năng hạn chế của ngân sách địa phương… Tác giả cũng đề xuất nhiều giải pháp, trong đó có giải pháp cụ thể hoàn thiện chính sách huy động vốn đối với các nguồn trong thời gian tới [11] Hoàng Văn Hoan (2014), “Xây dựng mô hình nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc nước ta hiện nay”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ. Trong nghiên cứu của mình, tác giả nhận định: để tăng cường huy động vốn cho phát triển nông thôn vùng Tây Bắc cần thiết phải có những giải pháp cơ bản như: quy hoạch lại dân cư để trành đầu tư tốn kém ở các vùng dân cư thưa thớt, thực hiện lồng ghép các chương trình nhằm tăng thêm nguồn lực, huy động vốn phải đi kèm với phân bổ hợp lý, Nhà nước cần quy định các doanh nghiệp phải trích một tỷ lệ nhất định lợi nhuận cho xây dựng nông thôn mới, tăng cường tuyên truyền vận động đóng góp của các hộ dân [14]. 3
Die ersten 11 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!