[Luận văn thạc sĩ]_Giải pháp tăng cường công tác QL MT trong QL khai thác than tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai

THThiNganHang
0 Downloads
108
0

Inhalt des Dokuments

Seite 1

LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tai liệu tham khảo theo đúng quy định. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lưu Xuân Chiến i

Seite 2

LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trường đại học Thuỷ Lợi đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian học tại trường. Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Văn Chính đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới người thân, bạn bè và gia đình đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học. Hà nội, ngày 26 tháng 11 năm 2018 HỌC VIÊN Lưu Xuân Chiến ii

Seite 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i LỜI CÁM ƠN................................................................................................................. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................vi DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................... vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... viii MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ........................................5 1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản.................................................................................................. 5 1.1.1 Các khái niệm ................................................................................ 5 1.1.2 Vai trò của công tác quản lý môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản .............................................................................................. 6 1.1.3 Nội dung công tác quản lý môi trường ............................................ 6 1.1.4 Các lĩnh vực Quản lý môi trường tại cơ sở khai thác than.............. 10 1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản..................................................................................... 11 1.2 Các văn bản pháp lý quy định đối với quản lý môi trường ................... 15 1.2.1 Các văn bản pháp lý quy định ....................................................... 15 1.2.2 Các Thông tư, văn bản hướng dẫn về công tác Bảo vệ môi trường. 16 1.2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam trong xử lý chất thải nguy hại ............................................................................................................. 17 1.3 Các công cụ trong quản lý môi trường ................................................. 21 1.3.1 Thuế và phí môi trường ................................................................ 21 1.3.2 Thuế tài nguyên............................................................................ 22 1.3.3 Một số công cụ khác..................................................................... 23 1.4 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản............................................................................................................ 25 iii

Seite 4

1.4.1 Những bài học kinh nghiệm.......................................................... 25 1.4.2 Các nghiên cứu liên quan tới công tác quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam.................................................................. 27 Kết luận chương 1 .........................................................................................................30 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ THAN ĐÔNG BẮC NGÃ HAI TỈNH QUẢNG NINH...............................................32 2.1 Khái quát về đơn vị khai thác - Công ty Than Quang Hanh .................. 32 2.2 Phân tích thực trạng công tác vận hành, khai thác khoáng sản tại mỏ ... 33 2.2.1 Vị trí địa lý, ranh giới, địa chất mỏ............................................... 33 2.2.2 Biên giới và trữ lượng khai thác: .................................................. 38 2.2.3 Hiện trạng khai thác ..................................................................... 40 2.2.4 Trữ lượng và thời gian khai thác còn lại........................................ 45 2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý môi trường tại mỏ...................... 46 2.3.1 Việc thực hiện các quy chuẩn, quy định quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản ............................................................................. 46 2.3.2 giá công tác bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, vận hành mỏ. ....................................................................................................... 55 2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý môi trường tại Mỏ than Đông Bắc Ngã Hai. .................................................................................................... 60 2.4.1 Kết quả đạt được .......................................................................... 60 2.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân................................................... 61 Kết luận chương 2 .........................................................................................................67 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ THAN ĐÔNG BẮC NGÃ HAI.............................................................................................................68 3.1 Căn cứ để xây dựng phương án cải tạo phục hồi môi trường................. 68 3.2 Đánh giá rủi ro, dự báo sự cố, tác động xấu đến môi trường: ................ 69 3.2.1 Đánh giá, dự báo trong giai đoạn đang khai thác:.......................... 69 3.2.2 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường (CPM) .............................. 70 3.2.3 Tính toán khối lượng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường . 72 3.2.4 Thiết kế tính toán khối lượng các hạng muc công việc cải tạo, phục hồi môi trường ...................................................................................... 75 iv

Seite 5

3.2.5 Công tác duy tu bảo trì công trình cải tạo, phục hồi môi trường .... 79 3.2.6 Đánh giá sự bền vững và hiệu quả cải thiện môi trường của các công trình ...................................................................................................... 80 3.2.7 Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình thực hiện..... 80 3.3 Nguyên tắc đề xuất giải pháp .............................................................. 81 3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường ..................... 81 3.4.1 Đề xuất một số mô hình quản lý môi trường trong môi trường khai thác khoáng sản..................................................................................... 81 3.4.2 Đề xuất một số giải pháp, áp dụng công nghệ mới trong quá trình khai thác vận hành ................................................................................ 83 3.4.3 Tăng cường công tác quản lý, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường ................................................................................................... 85 3.5 Các giải pháp hỗ trợ............................................................................ 93 Kết luận chương 3 ........................................................................................................95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................99 v

Seite 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng chỉ tiêu cơ lý đá ...................................................................................36 Bảng 2.2: Bảng chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của than.........................................................38 Bảng 2.3: Tọa độ các mốc giới khai trường..................................................................38 Bảng 2.4: Bảng trữ lượng, tài nguyên địa chất phân theo cấp trữ lượng ......................39 Bảng 2.5: Bảng trữ lượng, tài nguyên địa chất phân theo góc dốc vỉa .........................39 Bảng 2.6: Bảng trữ lượng, tài nguyên phân theo chiều dày vỉa ....................................39 Bảng 2.7: Bảng trữ lượng, tài nguyên huy động phân theo cấp trữ lượng....................39 Bảng 2.8: Bảng trữ lượng, tài nguyên huy động phân theo góc dốc vỉa.......................40 Bảng 2.9: Bảng trữ lượng, tài nguyên huy động phân theo chiều dày vỉa ....................40 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp trữ lượng, tài nguyên..........................................................40 Bảng 2.11 : Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường không khí tại các thời điểm51 Bảng 2.12: Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước thải tại các thời điểm .54 2.13 Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường........................................................55 nước sinh hoạt tại MB văn phòng .................................................................................55 Bảng 3.1: Bảng so sánh các phương án cải tạo, phục hồi môi trường ..........................71 Bảng 3.2: Bảng các thông số kỹ thuật cơ bản đoạn cửa lò ...........................................75 Bảng3.3: Bảng tổng hợp các công trình được tháo dỡ..................................................77 Bảng 3.4: Quy mô các bãi thải và phân bổ khối lượng đổ thải khu mỏ Ngã Hai..........85 vi

Seite 7

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: ........................................................................................................................48 Mô hình tổ chức quản lý môi trường của Công ty Than Quang Hanh..........................48 Hình 3.1: Sơ đồ khai thác lò chợ phá hỏa toàn phần.....................................................73 vii

Seite 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT - ĐTM: Đánh giá tác động môi trường - CPM: Cải tạo, phục hồi môi trường - TKCS: Thiết kế cơ sở - XDCT: Xây dựng công trình - PCCC: Phòng cháy chữa cháy - TP: Thành phố - UBND: Ủy ban nhân dân - HĐQT: Hội đồng quản trị - TKV: Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam - VITE: Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường- Vinacomin - ĐC-TĐ-MT: Địa chất – Trắc địa – Môi trường - VINACOMIN: Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường - TLĐC: Trữ lượng địa chất viii

Seite 9

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh toàn cầu nói chung môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Việt Nam cũng nằm trong tình trạng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế. Do vậy, bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển chung về kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Để có một sự phát triển bền vững cần phải có một chương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát môi trường. Hiện nay, việc quản lý môi trường nói chung và việc quản lý môi trường trong cơ sở khai thác than là vấn đề được quan tâm rất nhiều không chỉ từ các chuyên gia về môi trường mà còn từ người dân khu vực xung quanh mỏ than. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và kinh tế - xã hội, nhu cầu năng lượng ngày càng trở lên cấp thiết. Để đáp ứng được các nhu cầu trên, hoạt động khai thác mỏ than là không thể tránh khỏi. Tỉnh Quảng Ninh là nơi tập trung lớn nhất trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là các loại than antraxít. Quảng Ninh có nhiều mỏ than hầm lò và lộ thiên có sản lượng sản xuất chiếm số lượng lớn trong tổng sản lượng khai thác than của ngành than. Trong thời điểm những năm gần đây, hoạt động khai thác than của ngành than đang phát triển rất nhanh. Đằng sau con số dự kiến khai thác thì việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng để phát triển bền vững đã không được chú trọng. Ô nhiễm huỷ hoại môi trường do ngành than phát triển khai thác đã đến hồi báo động. Mỏ than Đông Bắc Ngã Hai - Công ty than Quang Hanh đang thực hiện khai thác hầm lò là Dự án đã được phê duyệt theo Quyết định số 124/QĐ-HĐQT ngày 17/01/2006 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Mỏ có trữ lượng 984.024 tấn nguyên khai, công suất khai thác thiết kế hàng năm khoảng 150.000 tấn. 1

Seite 10

“Công nghiệp Than” được xác định là một ngành kinh tế rất quan trọng ở tất cả các quốc gia hiện nay trên thế giới. Nó cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho các ngành công nghiệp, ứng dụng dân dụng và xuất khẩu. Khai thác than đóng góp tới 1/3 GDP và hơn một nửa ngân sách tỉnh Quảng Ninh. Mỏ than Đông Bắc Ngã Hai cũng đóng góp 1/20 tổng sản lượng khai thác than của toàn tỉnh, tạo công ăn việc làm cho gần 500 lao động phổ thông. Đây được xác định là một ngành quan trọng của đất nước, đồng thời gắn liền với an ninh năng lượng quốc gia. Từ khi bắt đầu hoạt động đến nay, mỏ than Đông Bắc - Ngã Hai đã có nhiều đóng góp tích cực cho nền kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời, hoạt động của ngành Than còn là động lực thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Dù là một trong số những mỏ than thực hiện khá tốt các công tác bảo vệ môi trường trong hầm mỏ nhưng trong quá trình khai thác, mỏ than Đông Bắc Ngã Hai vẫn để lại một số tác động xấu đến môi trường và con người. Mỗi trận mưa, nước tràn vào bãi thải, hầm lò và khai trường, kéo trôi cả các hóa chất, xăng dầu, các chất thải nguy hại khác được dùng trong quá trình khai mỏ, nhất là bùn than có thể khiến nguồn nước bị nhiễm các chất độc như thạch tín, chì, khí CO; các chất kim loại nặng như arsenic, boron, manganese, selenium và thallium. Tất cả nguồn thải độc hại này sẽ làm biến đổi không khí, đất, đặc biệt là nước biển, tác động tới thủy sản và sinh vật thủy sinh khác tại vịnh Hạ Long. Hệ lụy xung quanh công trường khai thác than phải kể đến ô nhiễm không khí, hầu hết những ngày trong năm bụi than làm cho bầu không khí như có sương mù. Khu vực khai thác hầm lò bị ô nhiễm nặng khí thải CO và NO2 và trên toàn vùng khai thác than bị ô nhiễm khí thải CO, NO2, SO2. Tất cả đều vượt ngưỡng cho phép từ 1,5 đến 3 lần. Bên cạnh việc hủy hoại môi trường, ô nhiễm do hóa chất cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân địa phương. Do vậy việc cải tạo và phục hồi môi trường khu vực mỏ là một việc làm cấp thiết. Trước tình hình đó học viên chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường trong quản lý khai thác than tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai tỉnh Quảng Ninh”. 2

Die ersten 10 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!