Seite 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỐN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng NGÔ THU TRANG HÀ NỘI - 2022
Vorschau wird generiert...
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỐN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng NGÔ THU TRANG HÀ NỘI - 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỐN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng Mã số : 8340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Đặng Thị Nhàn HÀ NỘI - 2022
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu luận án này là của riêng tôi. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2022
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CỦA LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỐN............................................................................................................8 1.1 Thị trường vốn ....................................................................................................8 1.1.1 Khái niệm Thị trường vốn..........................................................................8 1.1.2 Đặc điểm của thị trường vốn....................................................................10 1.1.2.1. Đối tượng hàng hóa của thị trường vốn ........................................10 1.1.2.2. Thị trường vốn là thị trường hoạt động liên tục và với hình thức cung cấp tài chính trực tiếp cho các chủ thể có nhu cầu..............11 1.1.2.3. Gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo........................................13 1.1.2.4. Tính minh bạch và công bố thông tin............................................14 1.1.2.5. Rủi ro thị trường và khả năng sinh lời...........................................15 1.1.3 Vai trò của thị trường vốn trong nền kinh tế............................................17 1.1.3.1. Khả năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế...........................17 1.1.3.2. Tạo tính thanh khoản......................................................................19 1.1.3.3. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng...............................20 1.1.3.4. Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp..........................................21 1.1.3.5. Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện chức năng chính sách kinh tế vĩ mô...................................................................................22 1.2 Hiệu quả quản lý thị trường vốn.....................................................................23 1.2.1. Quản lý thị trường vốn.............................................................................23 1.2.1.1 Khái niệm........................................................................................23 1.2.1.2 Các nội dung quản lý thị trường vốn.............................................24 1.2.2. Hiệu quả quản lý thị trường vốn ..............................................................30 1.2.2.1. Khái niệm........................................................................................30 1.2.2.2. Các tiêu chí định tính đánh giá hiệu quả quản lý thị trường vốn.31
1.2.2.3. Tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả quản lý thị trường vốn .........................................................................................................35 1.2.3. Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 trong công tác quản lý thị trường vốn ...........................................................................................................38 1.3 Kinh nghiệm quản lý thị trường vốn tại một số nước trên thế giới trong bối cảnh CMCN 4.0.................................................................................................42 1.3.1. Thực trạng quản lý thị trường vốn tại Singapore trong bối cảnh CMCN 4.0…..………………………………………………………………………….42 1.3.1.1. Thực trạng cơ cấu, tổ chức thị trường vốn tại Singapore.............42 1.3.1.2. Thực trạng cách thức giám sát và mô hình quản lý thị trường vốn tại Singapore...................................................................................44 1.3.1.3. Thực trạng hiệu quả của quản lý thị trường vốn tại Singapore trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0..................................46 1.3.2. Thực trạng quản lý thị trường vốn tại Trung Quốc trong bối cảnh CMCN 4.0 …………………………………………………………………………48 1.3.2.1. Thực trạng cơ cấu, tổ chức thị trường vốn tại Trung Quốc .........48 1.3.2.2. Thực trạng cách thức giám sát và mô hình quản lý thị trường vốn tại Trung Quốc ...............................................................................49 1.3.2.3. Thực trạng hiệu quả của quản lý thị trường vốn tại Trung Quốc trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0..................................52 1.3.3. Bài học kinh nghiệm quản lý thị trường vốn cho Việt Nam ...................53 1.3.3.1. Bài học về quản lý, giám sát thị trường vốn.................................53 1.3.3.2. Bài học về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thị trường vốn...................................................................................................54 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỐN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0....................................55 2.1 Thực trạng tổ chức và mô hình quản lý thị trường vốn Việt Nam hiện nay ………………….. ..............................................................................................55 2.1.1 Quy mô tổ chức thị trường vốn Việt Nam ...............................................55 2.1.2 Mô hình quản lý hiện nay.........................................................................58
2.1.3 Vai trò, chức năng nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý...................................................................61 2.1.2.1. Bộ tài chính.....................................................................................61 2.1.2.2. Ủy ban chứng khoán Nhà nước.....................................................62 2.1.2.3. Sở giao dịch chứng khoán..............................................................63 2.1.2.4. Công ty chứng khoán .....................................................................66 2.1.2.5. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán...................................68 2.2 Thực trạng cơ chế giám sát thị trường vốn Việt Nam...................................68 2.2.1. Theo dõi thị trường vốn ...........................................................................68 2.2.2. Thanh tra thị trường vốn ..........................................................................70 2.2.3. Thực trạng công tác giám sát thị trường vốn Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 .....................................................................72 2.3 Thực trạng hiệu quả quản lý thị trường vốn Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 .......................................................................................73 2.3.1. Những tiêu chí đạt được trong công tác quản lý thị trường vốn Việt Nam hiện nay gắn với cách mạng công nghiệp 4.0..........................................73 2.3.2. Một số tiêu chí hạn chế hiện nay trong công tác quản lý thị trường vốn Việt Nam gắn với bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.........................76 2.3.3. Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế................................................78 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỐN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0......................................................................................80 3.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý thị trường vốn Việt Nam .................................................................................................................80 3.1.1. Định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam trong thời gian tới .......80 3.1.1.1. Tập trung phát triển thị trường vốn một cách đồng bộ về quy mô, chất lượng và hiệu quả...................................................................80 3.1.1.2. Trở thành kênh cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế ...............................................................................83
3.1.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý thị trường vốn trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0..............................................................................84 3.1.2.1. Hệ thống quy định pháp luật..........................................................84 3.1.2.2. Siết chặt công tác kỷ luật, kỷ cương trên thị trường vốn .............86 3.1.3. Phương hướng thực hiện việc nâng cao hiệu quả trong việc quản lý thị trường vốn Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0....................................87 3.1.3.1. Cơ cấu lại Sở giao dịch chứng khoán............................................87 3.1.3.2. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra thị trường vốn..............88 3.1.3.3. Áp dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý thị trường vốn .........................................................................................................89 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thị trường vốn Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.....................................................90 3.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý ................................................................90 3.2.1.1. Xây dựng khuôn khổ pháp lý phù hợp với tình hình phát triển của thị trường vốn.................................................................................90 3.2.1.2. Hoàn thiện các quy định liên quan đến sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài...........................................................................92 3.2.1.3. Tập trung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phát hành trái phiếu.................................................................93 3.2.2 Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý thị trường vốn................................................................................................94 3.2.3 Hoàn thiện công tác giám sát, thanh tra và xử phạt.................................96 3.2.3.1. Hoàn thiện công tác giám sát.........................................................96 3.2.3.2. Hoàn thiện công tác thanh tra, xử phạt..........................................98 3.2.4 Hoàn thiện cơ chế phối hợp ...................................................................100 3.2.5 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý............................................101 KẾT LUẬN ...............................................................................................................103 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................105
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG Sơ đồ 1: Quy trình gián tiếp, trực tiếp nguồn vốn qua thị trường tài chính Sơ đồ 2: Cơ cấu, tổ chức thị trường vốn Singapore Sơ đồ 3: Mô hình quản lý thị trường vốn tại Singapore Sơ đồ 4: Cơ cấu, tổ chức thị trường vốn Trung Quốc Sơ đồ 5: Mô hình quản lý thị trường vốn tại Trung Quốc Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức thị trường vốn Việt Nam Sơ đồ 7: Mô hình quản lý thị trường vốn Việt Nam Bảng 1: Chỉ số minh bạch và công bố thông tin của các công ty niêm yết trên HOSE DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CMCN 4.0 : Cách mạng công nghiệp 4.0 CSRC : Ủy ban điều tiết chứng khoán Trung Quốc MSS : Hệ thống giám sát giao dịch chứng khoán MSA : Ngân hàng Trung ương Singapore HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh IDS : Hệ thống công bố thông tin dành riêng cho các công ty đại chúng SGX : Sở Giao dịch chứng khoán Singapore
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Đầu tiên, Luận văn dựa trên cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý thị trường vốn để chỉ rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thị trường vốn trong nền kinh tế. Cùng với đó đưa ra các khái niệm, nội dung các tiêu chí đánh giá xoay xung quanh hiệu quả quản lý thị trường vốn. Đồng thời, thông qua việc nghiên cứu quản lý thị trường vốn tại Singapore, Trung Quốc trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 để rút ra các bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý thị trường vốn tại Việt Nam. Bên cạnh đó, dựa theo thực trạng quản lý thị trường vốn Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (bao gồm: tổ chức; mô hình quản lý; vai trò chức năng nhiệm vụ của tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý) để thấy rõ được thực trạng cơ chế giám sát thị trường vốn Việt Nam hiện nay. Đồng thời, tổng hợp được những kết quả đã đạt được trong công cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 gắn liền với quản lý thị trường vốn Việt Nam. Từ đó, chỉ ra một số vấn đề còn bất cập, hạn chế hiện nay cũng như tìm hiểu được những nguyên nhân sâu xa, nội hàm liên quan. Qua phân tích dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý thị trường vốn Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, Luận văn đưa ra các phương hướng, quan điểm nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý thị trường vốn trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 như: hoàn thiện môi trường pháp lý; hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý thị trường vốn; hoàn thiện công tác giám sát, thanh tra và xử phạt; hoàn thiện cơ chế phối hợp; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý.
1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm phát triển, thị trường tài chính Việt Nam đã hình thành và phát triển rõ nét. Nhằm mục đích tạo kênh dẫn vốn hữu hiệu cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, thị trường tài chính Việt Nam đã phân tách thành hai cấu phần chính là thị trường vốn (hay thị trường vốn) và thị trường tiền tệ (hay thị trường tín dụng qua hệ thống ngân hàng). Tuy nhiên, do nhu cầu cần vốn đầu tư lớn để phát triển nền kinh tế đang tạo áp lực và thúc đẩy tín dụng tại các ngân hàng tăng trưởng ở mức khá nóng, điều này vô cùng đáng lo ngại. Chính sự phát triển nhanh chóng của thị trường tín dụng trong điều kiện khả năng kiểm soát của Chính phủ còn hạn chế, cộng với các khiếm khuyết nội sinh vốn có và còn tồn đọng cơ chế kinh tế cũ, đã làm cho thị trường tín dụng đang bộc lộ nhiều vấn đề bất cập, thiếu tính ổn định và phát triển chưa thực sự lành mạnh. Do đó, tập trung phát triển thị trường vốn là việc vô cùng cấp bách. Tuy thị trường vốn (thị trường vốn) Việt Nam đang trên con đường phát triển nhưng cũng còn nhiều bất cập, tiềm ẩn rủi ro trong vận hành và quản lý. Khác với nhiều quốc gia trên thế giới, sau khi thị trường vốn Việt Nam hình thành và đi vào hoạt động một thời gian thì cơ quan quản lý Nhà nước mới xây dựng khung pháp lý để kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động trên thị trường. Cụ thể ngày 11/07/1998 Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường vốn. Sau 05 năm thi hành, Nghị định đã bộc lộ nhiều hạn chế trong việc quản lý và đã được thay thế bởi Nghị định số 144/2003/NĐ-CP mang tính đồng bộ đối với các hoạt động như phát hành, niêm yết, kinh doanh, giao dịch, công bố thông tin, xử lý vi phạm... Tuy nhiên, việc thay thế bằng một Nghị định khác chưa làm cho thị trường vốn Việt Nam có nhiều chuyển biến mang tính bứt phá và đến ngày 03/01/2020 Chính phủ đã ban hành văn bản bãi bõ các nội dung liên quan. Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này là do văn bản được xây dựng trước khi thị trường vốn đi vào hoạt động và tại thời điểm đó các cơ quan Nhà nước chưa có kinh nhiệm trong việc vận hành, quản lý thị trường. Trước yêu cầu đòi hỏi phải nâng cao hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật về chứng khoán và khắc phục mâu thuẫn với các văn bản pháp luật có
2 liên quan, vấn đề đặt ra là cần xây dựng cơ chế vận hành, quản lý sao cho thị trường vốn được hoạt động đồng bộ, thống nhất và được tối ưu hóa trở thành kênh dẫn vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, đối với các quốc gia khác trên thế giới, đặc biệt là quốc gia có thị trường vốn mới nổi như Singapore, Trung Quốc thì chìa khóa để mở ra cánh cửa cách mạng công nghiệp 4.0 chính là công nghệ thông tin dựa trên sự phát triển của mỗi quốc gia. Thực tiễn cho thấy: công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành, phát triển của thị trường vốn. Dần dần, việc sử dụng công nghệ thông tin trở thành nhu cầu tất yếu đối với các hoạt động nghiệp vụ quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, góp phần hình thành Chính phủ số. Quay trở lại thực trạng Việt Nam hiện nay, bước tiến trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác quản lý, giám sát thị trường vốn của Ủy ban chứng khoán Nhà nước là vấn đề cấp thiết, quyết định chiều hướng phát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung. Đồng thời, với mục tiêu quan trọng nâng hạng thị trường vốn Việt Nam trên danh sách các thị trường mới nổi thì cần nhiều nỗ lực và không thể không nhắc đến sự phát triển của thị trường vốn gắn với bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Những bất cập, yếu kém trong việc quản lý thị trường vốn Việt Nam hiện nay ngày càng bộc lộ rõ hơn bao giờ hết. Vì vậy, nhà nước tiếp tục chỉnh sửa các quy định liên quan đến các hoạt động của thị trường vốn phù hợp với tình hình phát triển mới nhằm mục đích thiết lập thêm các cơ chế hỗ trợ thanh khoản và hình thành khung pháp lý, qua đó thúc đẩy nhu cầu đầu tư dài hạn trên thị trường tài chính nói chung. Ngoài ra, bối cảnh hội nhập thị trường tài chính quốc tế sẽ làm tăng tính cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực, điều này đòi hỏi thị trường vốn Việt Nam phải bắt kịp sự phát triển kinh tế của các quốc gia khác thông qua công tác nâng cao hiệu quả quản lý trong các giai đoạn tiếp theo. Vấn đề đặt ra là phải tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả cho việc quản lý thị trường vốn như thế nào để trở thành kênh dẫn vốn tối ưu nhất cho nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình là: Nâng cao hiệu quả quản lý thị trường vốn Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
3 2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích những vấn đề lí luận về hoạt động quản lý thị trường vốn và phân tích thực trạng của hoạt động quản lý thị trường vốn Việt Nam, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thị trường vốn Việt Nam trong thời gian tới, gắn với bối cảnh CMCN 4.0. 3. Tình hình nghiên cứu đề tài: Hiện nay trong nước đã có những đề tài nghiên cứu một số khía cạnh liên quan đến chủ đề “công tác quản lý thị trường vốn trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0.” Điển hình là đề tài: “Cơ chế quản lý đối với các công ty chứng khoán trong điều kiện cách mạng công nghiệp lần thứ tư” do Vụ Quản lý kinh doanh trực thuộc Ủy Ban chứng khoán Nhà nước là đơn vị chủ trì nghiên cứu. Đề tài này đã nghiên cứu, tìm hiểu những ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến hoạt động của thị trường vốn nói chung, cũng như những tác động đến hoạt động của công ty chứng khoán nói riêng. Bên cạnh đó, nghiên cứu này đã chỉ ra một số điểm vướng mắc cần tháo gỡ nhằm tạo điều kiện thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong hoạt động thị trường vốn được chỉ rõ liên quan đến hạ tầng cơ bản, hạ tầng kỹ thuật, phòng chống rửa tiền, bảo mật thông tin và bảo vệ khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu này cũng phân tích những cơ hội và thách thức đặt ra với các công ty chứng khoán trong việc chuyển đổi mô hình kinh doanh trong bối cảnh sự thay đổi mô hình kinh doanh truyền thống trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính đã trở thành xu hướng phổ biến. Từ đó, đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường quản lý, giám sát hoạt động công ty chứng khoán trong điều kiện thị trường thay đổi do cuộc cách mạng 4.0 tạo ra và định hướng phát triển công nghệ hỗ trợ cho phát triển dịch vụ thị trường vốn. Tuy rằng, các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý thị trường xoay quanh các nội dung: hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ giao dịch, xây dựng khung khổ pháp lý và quản lý phù hợp, cách thức quản lý,giám sát, công tác cấp phép và cơ chế hỗ trợ đổi mới sáng tạo (với các hình thức cụ thể gồm trung tâm đổi mới sáng tạo - “innovation hub”, tổ chức thúc đẩy khởi nghiệp – “accelerators” và khung pháp lý thử nghiệm – “relulatory sandbox”); nhưng phạm vi áp dụng và thực hiện còn bị giới hạn và mới chỉ tập trung vào công ty chứng khoán. Do vậy chưa làm nổi bật được sự tương thích, tính đồng bộ trong cơ chế
Die ersten 12 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!