Seite 1
Trường ĐH Hồng Đức Khóa Luận Tốt Nghiệp MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới diễn biến phức tạp do khủng hoảng và suy thoái kéo dài, làm cho kinh tế - xã hội Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Do đó, để phản ánh và theo kịp bước chuyển của nền kinh tế, hệ thống thuế cần phải thay đổi, hoàn thiện và phù hợp hơn với tình hình phát triển kinh tế của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Qua đó, Nhà nước khai thác tối đa được những chức năng, vai trò vốn có của thuế để kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất kinh doanh, chống suy thoái đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Kinh tế - xã hội nước ta giai đoạn 2011- 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế. Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước. Lạm phát kinh tế, giá cả một số nguyên vật liệu đầu vào như điện, xăng dầu, than… tăng cao, thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm. Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, mức tăng trưởng tín dụng thấp. Do môi trường kinh doanh khó khăn, nhiều doanh nghiệp NQD, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể; số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đang có xu hướng giảm dần. Tình hình trên làm cho công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp NQD gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác quản lý thuế TNDN vì thuế TNDN là sắc thuế liên quan trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp. Tỉnh Thanh Hóa có thuận lợi trong thu hút các nguồn lực vốn tài chính và nguồn nhân lực tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp NQD trên địa bàn phát triển. Tuy nhiên trong hai năm gần đây, hoạt động của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn Tỉnh gặp nhiều khó khăn, tình hình nợ xấu đã xảy ra khá nhiều. Do đó, công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNDN đối SV: Lê Thùy Dung 1 Lớp: ĐH TCNH - K12
Seite 2
Trường ĐH Hồng Đức Khóa Luận Tốt Nghiệp với các doanh nghiệp NQD chưa đạt hiệu quả cao. Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu cho Cục Thuế Thanh Hóa là làm thế nào để quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp NQD tốt hơn nhằm nâng cao ý thức tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp và chống thất thu NSNN. Trong quá trình thực tập tại Cục thuế Thanh Hóa, em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Thanh Hóa” làm Khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD, nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó kiến nghị một số giải pháp để khắc phục những tồn tại và tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD. 3. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu về công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, và Hợp tác xã. Bên cạnh đó, do điều kiện và mục đích nghiên cứu, khóa luận chỉ giới hạn việc khảo sát, đánh giá các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 đến năm 2012. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, luận văn kết hợp sử dụng nhiều phương pháp cụ thể như: phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, đánh giá, quy nạp, diễn dịch trên cơ sở vận dụng các phương pháp luận duy vật biện SV: Lê Thùy Dung 2 Lớp: ĐH TCNH - K12
Seite 3
Trường ĐH Hồng Đức Khóa Luận Tốt Nghiệp chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần Lời mở đầu. Danh mục các từ viết tắt. Danh mục tài liệu tham khảo, Kết luận và Mục lục, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp và quản lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2012. Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. SV: Lê Thùy Dung 3 Lớp: ĐH TCNH - K12
Seite 4
Trường ĐH Hồng Đức Khóa Luận Tốt Nghiệp CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1. Lý luận chung về thuế Thu nhập doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp. Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Đặc điểm: Thuế TNDN mang đầy đủ các đặc điểm chung của thuế Nhà nước: - Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN, người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế. - Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. - Thứ ba, thuế TNDN là sắc thuế khấu trừ vào thuế thu nhập cá nhân. - Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân vì nó khá mơ hồ đối với người chịu thuế. - Thứ năm, thuế TNDN là sắc thuế áp dụng mức thuế suất đều. Thuế TNDN đều áp dụng một mức thuế suất phổ thông 25 % cho tất cả các loại hình sản xuất kinh doanh, các loại hình doanh nghiệp… 1.1.2. Nội dung chủ yếu của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế TNDN hiện hành của Việt Nam được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau: - Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008. - Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008. SV: Lê Thùy Dung 4 Lớp: ĐH TCNH - K12
Seite 5
Trường ĐH Hồng Đức Khóa Luận Tốt Nghiệp - Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011. - Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012. Theo đó, nội dung chủ yếu của luật thuế TNDN hiện hành như sau: 1.1.1.1. Người nộp thuế Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế bao gồm: - Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật - Đơn vị sự nghiệp công lập , ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực. - Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam. - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế. - Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 1.1.1.2. Đối tượng chịu thuế. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập khác thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác . Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. SV: Lê Thùy Dung 5 Lớp: ĐH TCNH - K12
Seite 6
Trường ĐH Hồng Đức Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.1.1.3. Căn cứ tính thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất phải nộp = tính thuế x thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất = ( - ) x phải nộp tính thuế KH&CN thuế TNDN Trong đó: Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau: Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được kết = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - + chịu thuế thu được trừ thu nhập khác Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. SV: Lê Thùy Dung 6 Lớp: ĐH TCNH - K12
Seite 7
Trường ĐH Hồng Đức Khóa Luận Tốt Nghiệp Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Chi phí đƣợc trừ: Các khoản chi thực tế không phát sinh hoặc không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn, chứng từ; hoặc vượt quá 5 triệu đồng/người/năm. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể, không có hội đồng nghiệm thu. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các khoản chi thêm cho lao động nữ; Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số không đúng đôi tượng, mục đích, quy định. Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định. SV: Lê Thùy Dung 7 Lớp: ĐH TCNH - K12
Die ersten 7 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!