[Luận văn thạc sĩ] Dạy học tri thức phương pháp chủ đề chứng minh bất đẳng thức (Đại số 10 Nâng cao) lớp 10 THPT

THThiNganHang
0 Downloads
97
0

Inhalt des Dokuments

Seite 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 DH Dạy học 2 ĐC Đối chứng 3 ĐS - GT Đại số - giải tích 4 GV Giáo viên 5 HĐ Hoạt động 6 HĐDH Hoạt động dạy học 7 HĐTD Hoạt động tư duy 8 HS Học sinh 9 Nxb Nhà xuất bản 10 PP Phương pháp 11 PPDH Phương pháp dạy học 12 PT Phương trình 13 SGK Sách giáo khoa 14 TD Tư duy 15 TDTG Tư duy thuật giải 16 TN Thực nghiệm 17 TNSP Thực nghiệm sư phạm 18 THPT Trung học phổ thông 19 tr Trang 20 TT Tri thức 21 TTPP Tri thức phương pháp 22 TTSV Tri thức sự vật i

Seite 2

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài............................................................................................ 1 2. Tổng quan về đề tài ........................................................................................ 3 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................... 4 4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 4 5. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................... 4 6. Cấu trúc khóa luận.......................................................................................... 4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 5 1.1. Tri thức phương pháp ................................................................................... 5 1.2. Dạy học tri thức phương pháp...................................................................... 9 1.3. Nội dung, chương trình chủ đề bất đẳng thức (Đại số 10 Nâng cao) .......... 33 1.4. Thực trạng dạy học bất đẳng thức theo hướng dạy học tri thức phương pháp ................................................................................................................. 34 1.5. Kết luận chương 1 .................................................................................... 35 CHƯƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRUYỀN THỤ TRI THỨC PHƯƠNG PHÁP QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẤT ĐẲNG THỨC ................................... 36 2.1. Một số định hướng tổ chức dạy học tri thức phương pháp......................... 36 2.2. Một số biện pháp tăng cường truyền thụ TTPP trong dạy học bất đẳng thức .................................................................................................................. 37 2.3. Kết luận chương 2...................................................................................... 67 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM...................................................... 69 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm................................................................. 69 3.2. Nội dung và phương pháp thử nghiệm....................................................... 69 3.3. Tổ chức thử nghiệm................................................................................... 70 3.4. Phân tích đánh giá kết quả thử nghiệm ...................................................... 78 3.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 79 3.6. Kết luận chương 3 ..................................................................................... 79 KẾT LUẬN...................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 81 PHỤ LỤC ........................................................................................................ 83 ii

Seite 3

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang ở kỉ nguyên của thông tin và phát triển tri thức, quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra ở khắp nơi. Những yếu tố đó đã thúc đẩy sự phát triến của giáo dục nhằm đáp ứng những nhu cầu của xã hội hiện đại, nhằm nâng cao ý thức dân tộc, nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng lực của thế hệ mai sau.Vì vậy các quốc gia từ những nước đang phát triển đến những nước phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước. Trong giáo dục thì phương pháp dạy học là khâu rất quan trọng bởi lẽ phương pháp dạy học có hợp lí thì hiệu quả của việc dạy học mới cao. Châm ngôn Pháp có câu: Văn hóa là những gì còn lại sau khi chúng ta đã quên đi những điều đã học hỏi được. Ta cũng thường nói: Phương pháp là cái gì còn lại sau khi chúng ta đã quên đi những kiến thức đã học. Nghĩa bóng của hai phát biểu này nói lên vai trò không thể thiếu của tri thức phương pháp trong học vấn của học sinh, cũng như mục đích chủ yếu của dạy học nói chung, đó là dạy học phương pháp. Phương pháp có phù hợp thì mới có thể phát huy được khả năng sáng tạo của người học. Nhận thức được sâu sắc tầm quan trọng của phương pháp trong hoạt động lí luận và thực tiễn, đặc biệt trong Giáo dục và Đào tạo ở thời kì CNH – HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách về đổi mới phương pháp giáo dục. Nghị quyết Trung ương 2 (khóa 8, 1997) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Phải đổi mới phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học”. Kết luận của Bộ Chính trị vè việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (2009) nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới PPDH, khắc phục lối truyền thụ một chiều. Phát huy PPDH tích cực sáng tạo”. 1

Seite 4

Luật Giáo dục (2005) cũng quy định: “Nhà nước phát triển Giáo dụcnhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học”. Trong nhà trường phổ thông, môn toán đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là một trong những thước đo chủ yếu để đánh giá năng lực của học sinh. Môn toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổ thông đó là phát triển nhân cách, góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa…, rèn luyện những đức tính cẩn thận, chính xác, tính kỉ luật, phê phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mĩ. Bên cạnh đó, môn toán trung học phổ thông tiếp nối chương trình trung học cơ sở, cung cấp vốn văn hóa toán phổ thông một cách có hệ thống và tương đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kĩ năng, phương pháp tư duy.Toán học là một ngành, một môn khoa học đòi hỏi suy luận và trí thông minh cao, chứa tất cả những gì thách thức đến bộ não của chúng ta. Học toán hay nghiên cứu Toán học là vận dụng khả năng suy luận và trí óc thông minh. Nó còn là nền tảng cho tất cả các ngành khoa học tự nhiên khác, "Toán học là nữ hoàng của các môn khoa học". Vì thế, muốn học tốt môn Toán thì học sinh phải nắm vững các kiến thức cơ bản và nỗ lực học tập. Đặc biệt đối với chương trình Toán lớp 10, những kiến thức của chương "Bất đẳng thức " chiếm vị trí hết sức quan trọng cả về khối lượng kiến thức và phạm vi ứng dụng của nó, đòi hỏi học sinh phải tư duy sáng tạo, nhạy bén và phải có kĩ năng giải bài tập linh hoạt. Nếu người giáo viên tổ chức tốt các hoạt động dạy học và lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp để phát huy tối đa năng lực học tập của học sinh, phát huy được tính tích cực của các em khi học về chủ đề này sẽ giúp cho học sinh nắm vững kiến thức hơn, chủ động hơn trong học tập, kích thích lòng say mê hứng thú học tập, kịp thời giải quyết tốt các tình huống thực tế. Nghiên cứu bất đẳng thức, bất phương trình dưới nhiều hình thức và phương pháp khác nhau có thể đem tới cho giáo viên cũng như học sinh nhiều cách tiếp cận, phát huy tối đa tính sáng tạo và tư duy nghiên cứu khoa học thực sự cho học sinh. Tuy vậy đây là những nội dung khó, chính vì thế nếu không có sự lựa chọn kĩ càng và phương pháp 2

Seite 5

phù hợp có thể sẽ dẫn đến việc truyền thụ một chiều. Để nâng cao chất lượng dạy học môn Toán nói chung và chủ đề "Bất đẳng thức " nói riêng, yêu cầu đối với giáo viên là phải dạy học tri thức phương pháp là một việc làm rất cần thiết đối với đa số giáo viên Trung học phổ thông hiện nay. Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn và nghiên cứu đề tài: "Dạy học tri thức phương pháp chủ đề chứng minh bất đẳng thức (Đại số 10 Nâng cao) lớp 10 THPT ". 2. Tổng quan về đề tài Ở lớp 8, học sinh đã được học khái niệm bất đẳng thức và một số tính chất đơn giản. Trong chương trình lớp 10, bất đẳng thức được trình bày ngay ở bài 1 “Bất đẳng thức và chứng minh bất đẳng thức” trong chương 4 – Bất đẳng thức và bất phương trình Đại số 10 Nâng cao. Bài này bao gồm các nội dung: Ôn tập và bổ sung tính chất của bất đẳng thức; bất đẳng thức về giá trị tuyệt đối; bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân đối với hai số và ba số không âm (còn gọi là bất đẳng thức Côsi cho hai số, ba số dương). Bất đẳng thức Bunhiacôpxki đối với bốn số thực và sáu số thực được trình bày dưới dạng bài đọc thêm. Về chứng minh bất đẳng thức, sách giáo khoa không nêu tường minh các phương pháp chứng minh mà chỉ hình thành các phương pháp thông qua các ví dụ cụ thể. Việc truyền thụ kiến thức về chủ đề “Bất đẳng thức” của giáo viên để tất cả mọi đối tượng học sinh có thể nắm vững và tiếp thu bài tốt là một việc không dễ dàng. Thực tế cho thấy rằng, trong một thời gian hạn chế, nếu không có sự hướng dẫn chu đáo của giáo viên trong việc dạy học chủ đề “Bất đẳng thức” thì học sinh sẽ lúng túng, mất nhiều thời gian để hệ thống các kiến thức, các dạng toán, các phương pháp giải về chủ đề này. Do đó, liên quan đến vấn đề này, có nhiều người đã quan tâm đến, như: “Dạy học phân hoá qua tổ chức ôn tập một số chủ đề phương trình, bất phương trình, hệ phương trình vô tỉ THPT” – Luận văn thạc sĩ Nguyễn Quang Trung (2007) – ĐH Sư phạm Thái Nguyên. “Một số biện pháp sư phạm khắc phục tình trạng yếu kém toán cho học sinh trong dạy học đại số 10 THPT”- Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng (2008) – Đại học Thái Nguyên. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể nào liên quan đến vấn đề dạy học chủ đề bất đẳng thức theo hướng dạy học tri thức phương pháp 3

Seite 6

cho học sinh. Chính vì vậy tôi đã tập trung tìm hiểu, nghiên cứu sâu về hình thức và phương pháp dạy học chủ đề bất đẳng thức (Đại số 10 Nâng cao) theo hướng dạy học tri thức phương pháp, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường phổ thông. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu lí luận về tri thức phương pháp và triển khai dạy học tri thức phương pháp cho học sinh qua chủ đề bất đẳng thức ở trường THPT. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận về TTPP và dạy học TTPP trong môn Toán. - Tìm hiểu thực tiễn ở trường THPT về vấn đề dạy học TTPP, nói riêng là trong dạy học bất đẳng thức. - Đề xuất giải pháp dạy học TTPP thông qua một số biện pháp sư phạm. - Thử nghiệm sư phạm. 4. Giả thuyết khoa học Nếu xác định rõ TTPP và áp dụng những biện pháp sư phạm nêu ra trong khóa luận thì có thể nâng cao hiệu quả của việc dạy học TTPP và chất lượng dạy học nội dung bất đẳng thức lớp 10 trường THPT. 5.Phương pháp nghiên cứu. 1. Phương pháp nghiên cứu lí luận 2.Phương pháp nghiên cứu điều tra qua sát 3.Phương pháp thực nghiệm sư phạm 4.Phương pháp thống kê 6.Cấu trúc khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương 2: Một số biện pháp truyền thụ tri thức phương pháp qua dạy học bất đẳng thức. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 4

Seite 7

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Tri thức phương pháp 1.1.1. Khái niệm tri thức Theo Từ điển Tiếng Việt [5, tr. 1015]: "Tri thức là những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội". Theo Edgar Morin, TT là khái niệm rộng, bao quát nhiều trình độ. TT vừa là HĐ vừa là sản phẩm của HĐ ấy [20, tr. 380]. Theo M. Crugliăc, TT và TD gắn bó với nhau như sản phẩm đi đôi với một quá trình. Nhờ TD mà có thể chuyển được từ những TT sơ đẳng đầu tiên sang những TT sâu sắc hơn [17, tr. 65]. Như vậy, khi có con người thì đồng thời xuất hiện TT, nó là kết quả của quá trình con người nhận thức thực tại khách quan đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn, là phản ánh trung thực thực tại khách quan trong ý thức con người và TT là kết quả của quá trình TD tích cực. Muốn có TT, con người phải tiến hành HĐ nhận thức. Sự phát triển của TT trong quá trình nhận thức được tiến hành theo con đường chính xác hoá chúng, bổ sung, đào sâu đem lại cho chúng tính hệ thống và khái quát. Chẳng hạn, khi ta nói đến TT như: Tự nhiên, xã hội, kinh tế, y học, giáo dục,… TT đó thường được mã hóa dưới dạng văn bản, tài liệu,…; Khi nói đến con người có TT về lĩnh vực nào đó thì đó là điều am hiểu của họ có được thông qua giáo dục hoặc là nhờ trải nghiệm cuộc sống, chẳng hạn như: Kinh nghiệm của đồng bào dân tộc khi nhìn lên bầu trời, dựa vào thời tiết thì biết được hiện tượng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất,...; HS có khả năng cảm nhận văn học tốt hoặc khả năng giải một bài toán bằng nhiều cách. Đó là TT ẩn trong HS ấy. Có nhiều sự phân loại về TT, trong khóa luận này tôi quan tâm đến TT trong nhà trường, đặc biệt là TT trong DH môn toán. Theo Nguyễn Bá Kim [16, tr. 41] người ta thường phân biệt bốn dạng TT phổ biến sau trong DH Toán: Tri thức sự vật (TTSV); tri thức phương pháp (TTPP); tri thức chuẩn; tri thức giá trị. Có thể phân tích cụ thể như sau: - Tri thức sự vật:“Tri thức sự vật trong môn Toán thường là một khái niệm, một định lí, cũng có khi là một yếu tố lịch sử, một ứng dụng Toán học,…”[16, tr. 5

Seite 8

42]. Chẳng hạn khái niệm vectơ, định lý hàm số cosin, lịch sử hình thành và phát triển lượng giác, ứng dụng Toán học vào cuộc sống,… Như vậy, TTSV là TT về toàn bộ những yếu tố và quá trình được sắp xếp theo một trật tự nhất định, cấu thành sự vật hoặc hiện tượng. Các TTSV nói trên là những TT cụ thể trong DH Toán phải được truyền thụ cho HS thông qua quá trình HĐDH Toán. - Tri thức phương pháp: TTPP liên hệ với hai loại PP khác nhau về bản chất: những PP là những thuật giải và những PP có tính chất tìm tòi [16, tr. 42]. Chẳng hạn như: giải PT bậc hai một ẩn, PP tổng quát của G. Pôlya để giải bài tập toán,… Chúng tôi sẽ đề cập sâu về TTPP ở trong mục 1.2. - Tri thức chuẩn: là những TT liên quan đến những chuẩn mực nhất định, những quy định giúp cho việc học tập và giao lưu TT. Chẳng hạn, như quy định về những đơn vị đo lường, quy ước về làm tròn số cho các giá trị gần đúng… hoặc các chuẩn mực của việc trình bày giả thiết, kết luận, trình bày chứng minh của bài toán… - Tri thức giá trị: có nội dung là những mệnh đề đánh giá, bình luận… khi xem xét một nội dung nào đó. Chẳng hạn, chúng ta có thể đánh giá: "Bất đẳng thức Côsi là bất đẳng thức có nhiều ứng dụng trong Toán học" hoặc " PP đặt ẩn phụ giải quyết hiệu quả một số bài toán"; "Khái quát hóa là một thao tác trí tuệ cần thiết cho mọi khoa học" hay "phép tương tự có lẽ là có mặt trong mọi phát minh và trong một số phát minh nó chiếm vai trò quan trọng hơn cả". (Theo G.Polya) * Theo cấu trúc trí tuệ của N.A. Menchinxcaia, TT gồm hai thành phần: cái được phản ánh và phương thức phản ánh [21, tr. 44]. Có thể vận dụng cấu trúc này trong DH môn toán như sau: - TT về đối tượng: TT về đối tượng phản ánh được coi là nguyên liệu, phương tiện của HĐ trí tuệ. Như vậy, TT về đối tượng trong DH môn toán là công cụ để tiến hành HĐ trí tuệ, HĐ nhận thức. TT đó như: định nghĩa theo quy trình, định lý,... - TT về các thủ thuật trí tuệ: Thủ thuật trí tuệ là một hệ thống các thao tác, được hình thành để giải quyết nhiệm vụ theo một kiểu nhất định. Chẳng hạn, 6

Seite 9

việc vận dụng định nghĩa theo quy trình, vận dụng định lý,... để giải một số dạng toán. 1.1.2. Tri thức phương pháp trong dạy học toán Trước hết ta cần hiểu rõ như thế nào là phương pháp. Theo Từ điển Tiếng Việt, PP là cách nhận thức, nghiên cứu hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội; là hệ thống các cách để tiến hành một HĐ nào đó [5, tr. 782]. Theo Nguyễn Bá Kim, PP thường được hiểu là con đường, là cách thức để đạt được những mục tiêu nhất định [16, tr. 103]. Ta thường phân biệt hai loai phương pháp: + Phương pháp có tính chất thuật toán: là những phương pháp có đặc trưng của một thuật toán (theo nghĩa rộng). + Phương pháp có tính chất tìm đoán Sau mỗi quá trình học tập, người học không chỉ đơn thuần thu được những tri thức khoa học (khái niệm mới, định lí mới,... ) mà còn phải nắm được những tri thức phương pháp (dự đoán, giải quyết, nghiên cứu...). Đó chính là những tri thức phương pháp vừa là kết quả vừa là phương tiện của hoạt động tạo cho học sinh một tiềm lực quan trọng để hoạt động tiếp theo. Như vậy tri thức phương pháp là tri thức chứa đựng cách thức, con đường giải quyết một nhiệm vụ nào đó. Là tri thức tham gia trực tiếp vào quá trình định hướng, điều chỉnh hoạt động phát hiện và giải quyết nhiệm vụ nhận thức. Ví dụ: HS đã được biết công thức nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0), nhưng đối với phương trình trùng phương ax4 + bx2 + c = 0 (a ≠ 0) thì lại chưa hề có công thức nghiệm. TTPP học sinh thu được ở đây là đặt x2 = X để đưa phương trình trùng phương về phương trình bậc hai (đã biết cách giải). Những TTPP thường gặp trong môn toán là: + Những tri thức về phương pháp thực hiện những hoạt động tương ứng với những nội dung toán học cụ thể như: tính đạo hàm, giải các bài về tính đồng biến, nghịch biến, các qui tắc tìm cực trị, giải các bài tóan khảo sát hàm số, cộng hai phân số không cùng mẫu số, giải phương trình asin2 x + bsin x + c = 0... 7

Die ersten 9 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!