[Luận án tiến sĩ] Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại VN từ khi gia nhập WTO đến nay

THThiNganHang
0 Downloads
173
0

Inhalt des Dokuments

Seite 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -----o0o----- LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỚI LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TỪ KHI GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY Ngành: Kinh tế quốc tế HOÀNG TUẤN DŨNG Hà Nội - 2021

Seite 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -----o0o----- LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỚI LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TỪ KHI GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9310106 Họ và tên Nghiên cứu sinh: Hoàng Tuấn Dũng Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Doãn Kế Bôn Hà Nội - 2021

Seite 3

i LỜI CẢM ƠN Tôi trân trọng cảm ơn các thầy cô ở Khoa Kinh tế quốc tế, Khoa Sau đại học và các đơn vị có liên quan của Trường Đại học Ngoại thương đã quan tâm, tham gia góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận án. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS,TS Doãn Kế Bôn đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi chân thành cảm ơn các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cung cấp tài liệu, thông tin về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam, làm cơ sở quan trọng cho tôi nghiên cứu hoàn thành luận án. Tôi cũng gửi lời cảm ơn trân trọng tới tập thể lãnh đạo nơi tôi công tác đã quan tâm hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn quan tâm, cổ vũ, động viên, tiếp thêm nghị lực cho tôi để hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2021 Hoàng Tuấn Dũng

Seite 4

ii LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hoàng Tuấn Dũng, tác giả luận án tiến sĩ “Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại Việt Nam từ khi gia nhập WTO đến nay”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu được nêu và trích dẫn trong luận án là chính xác và trung thực. Những kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được ai công bố trong các công trình khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Hoàng Tuấn Dũng

Seite 5

iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN...................................................................................................i LỜI CAM ĐOAN............................................................................................ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................vi DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ........................................................................ix PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................5 2.1 Mục đích..........................................................................................5 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................5 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài..........................................6 3.1 Đối tượng nghiên cứu.....................................................................6 3.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................6 4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................6 5. Những đóng góp mới của Luận án..........................................................8 5.1 Về mặt lý luận .................................................................................8 5.2 Về mặt thực tiễn ..............................................................................8 6. Kết cấu của Luận án................................................................................9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI.11 1.1 Các nghiên cứu về lạm phát................................................................11 1.2 Các nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát.................13 1.3 Các nghiên cứu về các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến lạm phát.....................................................................................................18 1.4 Các nghiên cứu về dự báo lạm phát....................................................21 1.5 Khoảng trống nghiên cứu....................................................................27 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỚI LẠM PHÁT ...............................29

Seite 6

iv 2.1 Tổng quan về lạm phát........................................................................29 2.1.1 Khái niệm lạm phát....................................................................29 2.1.2 Phân loại lạm phát.....................................................................30 2.1.3 Đo lường lạm phát.....................................................................32 2.1.4 Nguyên nhân của lạm phát ........................................................36 2.1.5 Một số tác động cơ bản của lạm phát........................................43 2.2 Cơ sở lý luận về các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế .........................46 2.2.1 Khái niệm, cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế ..............................46 2.2.2 Chủ trương của Đảng và quá trình hội nhập KTQT của Việt Nam ....................................................................................................47 2.2.3 Một số yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế......................................49 2.3 Mô hình đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế đến lạm phát..............................................................................................61 2.3.1 Mô hình phân tích theo quan điểm trường phái Keynes ...........61 2.3.2 Mô hình phân tích theo quan điểm trường phái tiền tệ.............66 2.3.3 Mô hình dự kiến .........................................................................70 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VÀ CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM.....................................................................................................71 3.1 Bối cảnh kinh tế của Việt Nam...........................................................71 3.2 Thực trạng lạm phát tại Việt Nam ......................................................77 3.3 Thực trạng các các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến lạm phát............................................................................................................80 3.3.1 Hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư.........................................80 3.3.2 Tỷ giá VND/USD........................................................................84 3.3.3 Lãi suất tiền gửi .........................................................................85 3.3.4 Giá dầu thế giới .........................................................................87 3.3.5 Giá hàng hoá nhập khẩu............................................................89

Seite 7

v 3.3.6 Tốc độ tăng trưởng GDP...........................................................91 3.3.7 Cung tiền M2..............................................................................92 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỚI LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TỪ KHI GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY VÀ MỘT SỐ DỰ BÁO ..............................95 4.1 Mô hình nghiên cứu............................................................................95 4.2 Biến số và nguồn số liệu.....................................................................97 4.3 Quy trình phân tích và dự báo...........................................................104 4.4 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát ở Việt Nam .108 4.4.1 Các kết quả kiểm định..............................................................108 4.4.2 Kết quả ước lượng và thảo luận ..............................................112 4.5 Dự báo cho lạm phát của Việt Nam..................................................128 CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC YẾU TỐ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM..............................................................................131 5.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ........................................................131 5.2 Định hướng và quan điểm kiểm soát lạm phát .................................135 5.3 Một số giải pháp tác động đến các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế để kiểm soát lạm phát ở Việt Nam ..............................................................140 PHẦN KẾT LUẬN CHUNG......................................................................144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ...........................................................................................148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................150

Seite 8

vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AD Aggregate demand Tổng cầu ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á AS Aggregate Supply Tổng cung ASLR Long-run Aggregate Supply Tổng cung dài hạn ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Asian Nations Á CNTB Chủ nghĩa tư bản CNXH Chủ nghĩa xã hội CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dung CSTK Chính sách tài khóa CSTT Chính sách tiền tệ ER Exchange Rate Tỷ giá EU European Union Liên minh Châu Âu FED Federal Reserve System Cục dự trữ liên bang Mỹ FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GSO General Statistics Office Tổng cục Thống kê GUM General Unrestricted Model Mô hình không bị ràng buộc chung IC Intermediate cost Chi phí trung gian IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế IR Interest Rate Biến số lãi suất LP Lạm phát MAPE Mean Average Percent Error Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình NHTW Ngân hàng trung ương NHNN Ngân hàng nhà nước NSNN Ngân sách nhà nước OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất OPEC Organization of the Petroleum Tổ chức các nước xuất khẩu dầu Exporting Countries mỏ PI Import Price Chỉ số giá nhập khẩu PPP Purchasing Power Parity Sức mua tương đương RMSE Root Mean Square Error Sai số toàn phương trung bình USD Đô la Mỹ VAR Vector Autoregression Mô hình tự hồi quy véc tơ

Seite 9

vii VECM Vector Error Correction Mô hình vector hiệu chỉnh sai số Model WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới

Seite 10

viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Mô tả thống kê các biến................................................................103 Bảng 4.2: Kết quả kiểm định các chuỗi ........................................................109 Bảng 4.3: Kết quả độ trễ tối ưu của các biến số............................................110 Bảng 4.4: Kết quả kiểm định quan hệ đồng liên kết.....................................111 Bảng 4.5: Kết quả ước ượng mô hình VECM với 3 quan hệ đồng tích hợp 112 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định nhân quả Granger...........................................115 Bảng 4.7: Véc tơ đồng tích hợp của lạm phát với các biến số......................118 Bảng 4.8: Cơ chế hiệu chỉnh sai số...............................................................120 Bảng 4.9: Kết quả phân rã phương sai của biến lạm phát ............................121 Bảng 4.10: Kết quả dự báo CPI ....................................................................129

Seite 11

ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Giá tăng do cầu kéo.........................................................................37 Hình 2.2: Giá tăng do chi phí đẩy...................................................................40 Hình 2.3: Mối quan hệ chữ U ngược giữa tăng trưởng và lạm phát...............60 Hình 3.1: Tăng trưởng GDP tại Đông Á – Thái Bình Dương ........................72 Hình 3.2: Tăng trưởng GDP của Việt Nam theo quý .....................................73 Hình 3.3: Tổng đầu tư toàn xã hội (%GDP) ...................................................74 Hình 3.4: Cán cân thanh toán quốc tế (%GDP)..............................................75 Hình 3.5: Chỉ số giá tiêu dùng (so cùng kỳ năm trước, %) ............................76 Hình 3.6: Lạm phát GDP, lạm phát cơ bản và lạm phát giá sản xuất tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 (%).....................................................................78 Hình 3.7: Tốc độ tăng cung tiền M2 tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2019 (%) .............................................................................................................79 Hình 3.8: Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2007 – 09/2020............................................................................................................81 Hình 3.9: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2007 – 09/2020............................................................................................................82 Hình 3.10: Lãi suất tiền gửi và tốc độ tăng CPI giai đoạn 2005 - 2019 .........85 Hình 3.11: Giá dầu thế giới và tốc độ tăng CPI giai đoạn 2005 - 2019..........87 Hình 3.12: Chỉ số giá nhập khẩu và CPI giai đoạn 1995 - 2019 ....................89 Hình 3.13: Tốc độ tăng trưởng GDP và CPI giai đoạn 2005 - 2019 ..............91 Hình 3.14: Tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 và CPI giai đoạn 2005 - 2019.93 Hình 4.1: Các kênh truyền tải đến lạm phát....................................................95 Hình 4.2: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình................................114 Hình 4.3: Phản ứng của lạm phát với cú sốc của chính nó...........................124 Hình 4.4: Phản ứng của lạm phát với cú sốc của cung tiền và lãi suất.........124 Hình 4.5: Phản ứng của lạm phát với cú sốc của tỷ giá................................126 Hình 4.6: Phản ứng của lạm phát với cú sốc của chỉ số giá nhập khẩu........127

Seite 12

x Hình 4.7: Phản ứng của lạm phát với cú sốc của GDP.................................128 Hình 4.8: Đồ thị chuỗi CPI gốc và chuỗi CPI dự báo...................................129

Seite 13

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lạm phát là một hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến và có ảnh hưởng sâu rộng đến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Thông thường, các chính sách vĩ mô của một nền kinh tế sẽ được thực hiện xoay quanh lạm phát mục tiêu của nền kinh tế. Việc nghiên cứu lạm phát để có được những cái nhìn khái quát nhất về lạm phát có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện cũng như lựa chọn chính sách điều hành giúp có được nền kinh tế quốc dân ổn định và phát triển bền vững. Do đó, việc phân tích được các yếu tố tác động đến lạm phát và dự báo lạm phát giúp các cơ quan hoạch định chính sách đưa ra các chính sách phù hợp để bình ổn giá cả thị trường, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững. Sự phát triển của Việt Nam trong hơn 30 năm qua rất đáng ghi nhận. Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình. Những năm đầu của giai đoạn 1996-2000, tăng trưởng kinh tế đạt trên 9% (9,5% và 9,3% lần lượt vào các năm 1995 và 1996) và đây là những dấu mốc quan trọng cho thời kỳ kinh tế mới. Trong giai đoạn 2000-2007, hàng năm, tỷ lệ lạm phát là khá thấp với mức trung bình 5,5% mỗi năm. Trong khi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đã tăng trưởng với tốc độ trung bình 7% mỗi năm. Đây cũng là giai đoạn quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới được đánh dấu bằng cột mốc Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 11 năm 2007. Điều này thể hiện quan điểm mở trong hoạt động kinh tế của nền kinh tế Việt Nam đối với các nước trên thế giới. Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực, sự mở cửa sâu rộng của nền kinh tế cũng sẽ có những hạn chế nhất định và cũng có những ảnh hưởng tiêu cực từ nền kinh tế thế giới tới nền kinh tế Việt Nam. Những ảnh

Seite 14

2 hưởng tiêu cực này là những thách thức rất lớn đối với các nhà hoạch định chính sách và điều hành nền kinh tế vĩ mô trong nước. Cụ thể, lạm phát bắt đầu có xu hướng tăng mạnh từ năm 2007 (12,63% so với cùng kỳ năm trước) và năm 2008 (19,98% so với cùng kỳ năm trước) là năm lạm phát cao nhất kể từ khi Việt Nam thực hiện đổi mới. Trước tình hình đó, chính phủ Việt Nam đã phải thực hiện chính sách tài khóa (CSTK) và chính sách tiền tệ (CSTT) thắt chặt để kiềm chế lạm phát. Lạm phát năm 2009 chỉ khoảng 6,5% và tăng trưởng kinh tế năm 2009 thấp hơn nhiều so với kỳ vọng ban đầu, đạt khoảng 5,4% và không đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Do vậy, chính phủ đã thực hiện kích thích tăng trưởng thông qua gói kích cầu. Các ngân hàng thiếu tiền mặt đã tăng lãi suất tiền gửi để thu hút dòng tiền trong dân. Do đó nửa cuối năm 2009 giá bắt đầu tăng trở lại kéo theo xu hướng tăng lạm phát trong năm 2010 (11,9%) và trở nên nghiêm trọng trong năm 2011 (18,1%) hơn 2,5 lần so với mục tiêu ban đầu là 7% của Chính phủ. Trong năm 2011, trước diễn biến lạm phát tăng cao, chính phủ đưa ra Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 nhằm kiềm chế lạm phát, đây là một trong những chính sách đặc biệt quan trong đối với mục tiêu kiểm soát và phát triển kinh tế. Theo đó, lạm phát đã giảm đáng kể trong ba quý đầu của năm 2012 làm cho lạm phát cả năm 2012 xuống còn 6,8% và năm 2013 lạm phát chỉ khoảng 6,6%. Từ năm 2014 đến nay, lạm phát đang có xu hướng ổn định, tuy nhiên, chính phủ vẫn đang thực hiện các chính sách tài khóa và các chính sách tiền tệ thận trọng để kiểm soát lạm phát và tránh sự bùng nổ lạm phát gây bất ổn kinh tế vĩ mô. Năm 2019, kinh tế Việt Nam tiếp tục cho thấy nền tảng mạnh mẽ và khả năng chống chịu cao, nhờ nhu cầu trong nước và sản xuất định hướng xuất khẩu vẫn ở mức cao. Số liệu sơ bộ cho thấy GDP thực tăng khoảng 7% trong năm 2019, gần với tỉ lệ tăng trưởng năm 2018 và Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực.

Seite 15

3 Do hội nhập kinh tế sâu rộng, Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, tác động y tế của dịch bệnh không nghiêm trọng như nhiều quốc gia khác, nhờ có các biện pháp đối phó chủ động ở cả các cấp trung ương và địa phương. Trong khi kinh tế vĩ mô và tài khóa ổn định với mức tăng trưởng GDP ước đạt 3,8% trong quý đầu năm 2020, và nửa đầu năm 2021, tác động của cuộc khủng hoảng COVID-19 đang diễn ra là khó dự đoán, tùy thuộc vào quy mô và thời gian kéo dài của dịch bệnh. Yêu cầu lên tài chính công sẽ gia tăng do thu ngân sách giảm xuống trong khi chi ngân sách tăng lên do cần khởi động gói kích cầu để giảm thiểu tác động của đại dịch đối với các hộ gia đình và doanh nghiệp. Nhờ có nền tảng cơ bản tốt và nếu tình hình dịch bệnh COVID-19 được kiểm soát ở Việt Nam cũng như trên thế giới, kinh tế Việt Nam vẫn tăn trưởng ở mức 4.8% năm 2021 theo dự báo của Ngân hàng thế giới ngày 248/2021 và dự báo nền kinh tế vẫn có thể mức tăng trưởng từ 6,5 đến 7% năm 2022 trở đi (WB, 2021) COVID-19 cũng cho thấy cần phải cải cách mạnh mẽ hơn để giúp kinh tế phục hồi trong trung hạn, như cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy kinh tế số, nâng cao hiệu quả đầu tư công, đây là các nội dung chính mà Việt Nam cần cân nhắc để cải cách nhanh và mạnh hơn. Bên cạnh đó, lạm phát năm 2019 đã được kiểm soát được dưới 3%, thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu Quốc hội giao là 4%. Nhìn nhận đánh giá về CPI và lạm phát năm 2019 không chỉ để khẳng định thành tích kiểm soát tốt lạm phát trong mấy năm gần đây mà quan trọng hơn là rút ra những kinh nghiệm và cảnh báo về nguy cơ lạm phát trong tương lai, nhằm kiểm soát được lạm phát trước mọi biến động cả trong cũng như ngoài nước. Trước kết quả khả quan của chỉ số giá trong năm 2019, các chuyên gia kinh tế khẳng định: năm 2019 được coi là thành công trong việc kiểm soát lạm phát của Việt Nam, bình quân năm 2019 chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,79% so với cùng kỳ năm 2018. Đây là mức tăng bình quân thấp nhất trong 3 năm

Seite 16

4 gần đây. Mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2019 dưới 4% đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý đặt ra trong năm. Như vậy, trong 3 năm liền Việt Nam đã đạt được mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng GDP đạt mức khả quan; lạm phát được kiềm chế ở mức thấp. Nền kinh tế đã thành công đạt “mục tiêu kép” là vừa giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, vừa thúc đẩy tăng trưởng GDP, tạo thêm dư địa để thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội. Đây là nhận định nhận được sự đồng tình của nhiều chuyên gia kinh tế. Tuy nhiên, Kinh tế Việt Nam năm 2020 lạm phát ở mức 3,23%, tăng trưởng ở mức 2,91 trước làn sóng Covid 19 lần thứ 4 bắt đầu đầu sau khi kỳ nghỉ lễ 30/4 và trước tình hình diến biến dịch rất phức tạp tại Thành phố Hồ Chí Minh, đầu tầu kinh tế của cả nước, 6 tháng đầu năm 2021 lạm phát ở mức 1,47%, tăng trưởng vẫn đạt 5,64% cao hơn mức 1,82% của 6 tháng đầu năm 2020 trong bối cảnh nền kinh tế phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức: dịch COVID-19 diến biến phức tạp, tỷ lệ thất nghiệp tăng, hạn hán, xâm nhập mặn ảnh hưởng năng suất cây trồng, giá thịt lợn tăng mạnh, v.v… Những điều này đã tác động lớn đến thị trường giá cả và kiểm soát lạm phát. Trong bối cảnh đó, kiểm soát lạm phát vẫn được xem là mục tiêu hàng đầu trong quản lý điều hành kinh tế vĩ mô. Để làm được điều này cần phân biệt ra hai loại tác động lên lạm phát: tác động mang tính sốc ngắn hạn, loại thứ hai là các tác động dài hạn. Ví dụ như mức giá một số mặt hàng trong tháng Tết thường tăng cao do nhu cầu đột biến trong dịp tết hay mức giá vé các phương tiện giao thông như tàu hỏa, xe khách, máy bay thường tăng cao trong dịp nghỉ lễ do nhu cầu đi lại của người dân tăng. Sau Tết hay sau dịp nghỉ lễ, thông thường mức giá sẽ bình ổn trở lại. Nếu vì lý do mức giá tăng cao này mà các cơ quan điều hành chính sách đưa ra các chính sách đối phó chẳng hạn như thắt chặt tiền tệ thì sẽ là một sai lầm vì nó sẽ có tác hại đình đốn sản xuất mà không đưa lại lợi ích nào cho nền kinh tế.

Seite 17

5 Như vậy, nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến lạm phát nhằm tìm ra các yếu tố chính yếu tác động đến lạm phát, từ đó có chính sách điều tiết hợp lý vẫn là bài toán đặt ra trong bối cảnh mới. Ngoài ra, dự báo lạm phát nhằm giúp các cơ quan điều hành chính sách đưa ra các chính sách phù hợp để bình ổn giả cả thị trường và đảm bảo phát triển kinh tế bền vững là những mục tiêu cần thiết. Mặc dù chủ để các yếu tố quyết định làm phát và dự báo lạm phát đã được nghiên cứu trong nhiều công trình trước đây nhưng trong bối cảnh mới những kết quả nghiên cứu đó không còn phù hợp. Chính vì những lý do nêu trên, Nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế tới lạm phát tại việt nam từ khi gia nhập WTO đến nay” làm chủ đề nghiên cứu Luận án tiến sĩ của mình. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục đích Mục đích của Luận án là nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập tác động đến lạm phát từ đó đưa ra một số dự báo về lạm phát và để xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập đến lạm phát ở Việt Nam. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các yếu tố quyết định lạm phát; - Phân tích thực trạng lạm phát và các yếu tố quyết định lạm phát tại Việt Nam; - Dự báo được lạm phát của Việt Nam đến hết quý 4 năm 2021; Đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát ảnh hưởng của các yếu tố hội nhập đến lạm phát ở Việt Nam. .

Die ersten 17 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!