Seite 1
LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Con đường hội nhập của nước nhà đang rộng mở, các doanh nghiệ ớc những cơ hội to lớn nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, nguy cơ và thách thức. Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để có được bước phát triển vững chắc trong vòng quay như vũ bão của nền kinh tế thị trường ngày nay. Đây là một bài toán khó không có đáp án cố định trong cơ chế mới với chính sách mở như hiện nay. Mỗi doanh nghiệp phải tự định hướng cho mình một lối đi riêng để có thể phát huy hết tiềm năng và ưu thế của mình để đạt được lợi nhận cao nhất, phát triển và mở rộng quy mô một cách tối ưu nhất. Muốn làm được thì điều kiện cần thiết là nhà quản trị doanh nghiệp phải có được những thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó mới có những ý tưởng, chiến lược phát triển cho doanh nghiệp mình. Công tác hoạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một trong những công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, mà nó liên quan trực tiếp đến tương lai của tổ chức. Nó không những cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tài chính phản ánh trung thực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý có quyết định đúng đắn và phả ử dụng vốn ngày một hiệu quả hơn. Ở tầm vĩ mô, nó là công cụ giúp cho nhà nước điều tiết và quản lý nền kinh tế, hơn nữa mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, hay nói cách khác đó là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận chính là nguồn vốn để doanh nghiệp có thể tái đầu tư sản xuất kinh doanh, là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp, nó được xác định thông qua việc tính toán và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh. Công ty có thể đanh giá, phân tích số liệu, phân tích tình hình tài chính cho kỳ báo cáo từ đó đưa ra những nguyên nhân, cũng như những đề xuất, các biện pháp hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Hơn nữa từ kết quả kinh doanh đó công ty có thể lên được báo cáo tài chính đảm bảo tính hợp pháp trong kinh doanh. Như vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải ra sức cạnh tranh, tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệ ra thường xuyên và có hiệu quả nhất. 1
Seite 2
Nhận thức được tầm quan trọng đó cũng như qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Việt Thịnh em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: + Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. + Khảo sát thực trạng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh. + Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng: nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh. - Phạm vi: Đi sâu vào nghiên cứu quy trình hoạch toán kế toán doanh, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thị 2011. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tại em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia. Phương pháp kế toán. Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh. Cùng với các kiến thức đã được nghiên cứu và hướng dẫn trong trường cũng như thực tiễn trong quá trình thực tập để nghiên cứu lập luận cho đề tài. 5. Kết cấu đề tài nghiên cứu: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Thịnh. Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Việt Thịnh tại công ty cổ phần Việt Thịnh. 2
Seite 4
CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1.Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. 1.1.1.1.Khái niệm về doanh thu. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính: Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu, lỗi mốt. - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp. Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh 4
Seite 5
thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính: - Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp. - Cổ tức , lợi nhuận được chia. - Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. - Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ. - Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính. Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Nội dung của thu nhập khác: Nội dung thu nhập khác được quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm: - Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; - Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; - Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; - Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm... không tính trong doanh thu (nếu có); - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. 1.1.1.2.Khái niệm về chi phí. Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng bao gồm: 5
Seite 6
- Chi phí nhân viên bán hàng; - Chi phí vật liệu, bao bì; - Chi phí dụng cụ, đồ dùng; - Chi phí khấu hao TSCĐ; - Chi phí bảo hành; - Chi phí dịch vụ mua ngoài; - Chi phí bằng tiền khác; Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý; - Chi phí vật liệu quản lý; - Chi phí đồ dùng văn phòng; - Chi phí khấu hao TSCĐ; - Thuế, phí và lệ phí; - Chi phí dự phòng; - Chi phí dịch vụ mua ngoài; - Chi phí bằng tiền khác; Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái… Chi phí khác: là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước. Chi phí khác bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có). - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. - Các khoản chi phí khác. 6
Seite 7
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN 1.1.1.3.Khái niệm về xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác : là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác trừ chi phí khác. Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận như sau: Doanh thu bán hàng và cung Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần = - cấp dịch vụ doanh thu Lợi nhuận gộp về bán hàng và Doanh thu thuần về bán Giá vốn hàng = - cung cấp dịch vụ hàng và cung cấp dịch vụ bán Lợi nhuận gộp Lợi nhuận Doanh thu Chi Chi phí Chi phí về bán hàng từ hoạt động = + hoạt động - phí tài - bán - quản lý và cung cấp kinh doanh tài chính chính hàng DN dịch vụ Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Tổng lợi nhuận kế toán Lợi nhuận từ hoạt động Lợi nhuận = + trước thuế kinh doanh khác 7
Seite 8
Lợi nhuận sau thuế Tổng lợi nhuận kế Chi phí thuế thu = - thu nhập doanh nghiệp toán trước thuế nhập doanh nghiệp 1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu. + Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được quy định cụ thể trong chuẩn mực kế toán số 14 khi đồng thời thỏa mãn cả năm (5) điều kiện sau: a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyển kiểm soát hàng hóa. c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. + Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán. + Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phản ánh, tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. 8
Seite 9
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh. - Phản ánh tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp nhằm xác định và phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn hợp lý. - Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. - Theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu, kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính. - Theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí của từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng. - Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. - Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. - Đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ thể cho hoạt động của doanh nghiệp. 1.2.Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.2.1.Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 1.2.1.1.Chứng từ sử dụng. - Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTKT – 3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 9
Seite 10
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 GTGT – 3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. - Bản thanh toán hàng đại lý,ký gửi. - Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản , séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có...) - Tờ khai thuế GTGT. - Các chứng từ khác có liên quan như: Hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ, Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại... 1.2.1.2.Tài khoản sử dụng. Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.” Tài khoản 511 có 6 tiểu khoản cấp 2: + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. + TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm. + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ. + TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp. + TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất dộng sản đầu tư. + TK 5118: Doanh thu khác. Các tài khoả ết theo từng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán. Kết cấu tài khoản 511: Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.” - Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT - Doanh thu bán hàng hóa, thành phải nộp củ phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong thức trực tiếp; kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại thực - Các khoản trợ giá, phụ thu được tính tế phát sinh trong kỳ; vào doanh thu. - Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ; - Trị giá hàng bán bị trả lại; - Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh. 10
Seite 11
TK 512: “Doanh thu nội bộ.” TK 512 có 3 tiểu khoản cấp 2: + TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa. + TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm. + TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ. Kết cấu tài khoản 512: TK 512: “Doanh thu nội bộ.” - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp; - Tổng doanh thu nội bộ trong kỳ. - Trị giá hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá hàng bán nội bộ; - Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần xác định kết quả kinh doanh. 1.2.1.3.Phƣơng pháp hạch toán. 1.1: H doanh thu bán hàng theo phương thức . 511, 512 111,112,131… Doanh thu bán hàng (phương pháp trực tiếp) Doanh thu bán hàng 3331 Thuế GTGT phải nộp (phương pháp khấu trừ) 11
Seite 12
1.2: H doanh thu bán hàng . 511, 512 111,112,131… Doanh thu bán hàng (phương pháp trực tiếp) Doanh thu bán hàng 3331 Thuế GTGT phải nộp (phương pháp khấu trừ) 515 3387 111,112 Lãi trả chậm Doanh thu Thu tiền hàng kỳ chưa thực bán hàng hiện 1.3: H doanh thu . 511, 512 131 152, 156 Doanh thu bán hàng Hàng hóa không chịu hoặc (phương pháp trực tiếp) chịu VAT (trực tiếp) Doanh thu bán hàng Nhập kho hàng hóa 3331 1331 Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT được (phương pháp khấu trừ) khấu trừ 111, 112 111, 112 Số tiền đã trả thêm Số tiền đã thu thêm 12
Seite 13
1.4: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức đại lý tại đơn vị giao đại lý. 511 111, 112,131… 641 Doanh thu bán hàng Hoa hồng phải trả đại lý 3331 133 Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT (phương pháp khấu trừ) của hoa hồng đại lý 1.5: Hạch toán doanh thu bán hàng tại đơn vị nhận đại lý. 111, 112 331 111, 113, 131 003 Thanh toán tiền cho Tiền bán hàng thu được Nhận Bán, bên giao và phải trả bên giao Trả lại 511 Doanh thu bán hàng (Hoa hồng được hưởng) 3331 Thuế GTGT của hoa hồng đại lý 13
Die ersten 13 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!