Seite 1
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA NÔNG HỌC -------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG BỘT VỎ TRỨNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN 2021 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI Giả ng viên hướng dẫn : TS. VŨ NGỌC LAN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THANH LOAN Mã sinh viên : 621793 Lớp : K62-KHCTA Ngà nh : KHOA HỌC CÂY TRỒNG Hà Nội - 2021
Seite 2
LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân. Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm khoa cùng các quý thầy, cô trong khoa Nông học. Đặc biệt các thầy cô trong bộ môn Sinh lý thực vật đã tạo điều kiện giúp đỡ và có nhiều ý kiến quý báu giúp tôi xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Ngọc Lan cán bộ giảng dạy bộ môn Sinh lý thực vật và TS. Vũ Ngọc Thắng cán bộ giảng dạy bộ môn Cây công nghiệp & cây thuốc. Người thầy đã tận tâm hướng dẫn giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp rất tận tình và chu đáo. Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ công nhân viên của Bộ môn Sinh lý thực vật đã giúp đỡ và chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu, đồng thời tạo nhiều điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc, chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Loan ii
Seite 3
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................vi DANH MỤC BẢNG............................................................................................vii DANH MỤC ĐỒ THỊ.........................................................................................viii TÓM TẮT.............................................................................................................ix PHẦN 1. MỞ ĐẦU.............................................................................................. 12 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................12 1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.................................................................................14 1.2.1. Mục đích .........................................................................................14 1.2.2. Yêu cầu................................................................................................ 14 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 16 2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM..16 2.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới.....................................16 2.1.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam......................................17 2.2. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY ĐẬU TƯƠNG.......................19 2.2.1.Một số kết quả nghiên cứu về giống đậu tương trên thế giới ..........19 2.2.2.. Một số kết quả nghiên cứu về giống đậu tương tại Việt Nam.......21 2.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ BÓN PHÂN CHO CÂY ĐẬU TƯƠNG................................................................................................................26 2.3.1. Vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với cây trồng ..........................26 2.3.2. Nghiên cứu bón phân cho cây đậu tương........................................27 2.4 VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA CANXI ĐỐI VỚI THỰC VẬT....................28 2.5. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BỘT VỎ TRỨNG LÀM NGUỒN DINH DƯỠNG CAXI CHO CÂY TRỒNG............................................30 PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 34 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU .......................34 iii
Seite 4
3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU................................................34 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..........................................................................36 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................36 3.5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG ............................................................38 3.5.1. Thời vụ và mật độ...........................................................................38 3.5.2. Phương pháp bón phân....................................................................38 3.5.2.1 Bón phân .......................................................................................38 3.5.2.2. Chăm sóc và vun xới....................................................................38 3.6. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI..........................................................................39 3.6.1. Sinh trưởng và phát triển.................................................................39 3.6.2. Khả năng hình thành nốt sần...........................................................40 3.6.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính..................................................40 3.6.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất..................................41 3.7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU...............................................................42 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 43 4.1. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến đặc điểm sinh trưởng của hai giống đậu tương ĐT 26, DT 84............................................................................43 4.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của hai giống đậu tương ĐT 26 và DT 84.....................43 4.1.2 Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến chiều cao cây, số lá và số cành cấp 1 trên thân của hai giống đậu tương ĐT 26 và DT 84...........45 4.1.3. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng tích lũy chất tươi của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84...........................................49 4.1.4. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng tích lũy chất khô của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 ..........................................52 4.1.5. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến dện tích lá và chỉ số dện tích lá của hai giống đậu tương ĐT 26 và DT 84 .....................................55 iv
Seite 5
4.1.6. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng hình thành nốt sần và khối lượng nốt sần của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 ........58 4.2. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến một số chỉ tiêu sinh lý của hai giống đậu tương ĐT26, DT84..............................................................................62 4.3. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng nhiễm một số loại sâu bệnh hại của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 ..............................................65 4.4. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 ..................................67 4.4.1. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống ĐT26 và DT84 ...................................................67 4.4.2. Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến năng suất của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84.........................................................................69 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................. 72 5.1. Kết luận.........................................................................................................73 5.2. Đề nghị..........................................................................................................74 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 75 Tiếng Việt .............................................................................................................75 Tiếng Anh .............................................................................................................76 PHỤ LỤC 1.......................................................................................................... 78 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THÍ NGHIỆM.................. 78 PHỤ LỤC 2.......................................................................................................... 81 KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KẾ CÁC THÍ NGHIỆM........................................ 81 v
Seite 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt cs : Cộng sự LAI : Chỉ số diện tích lá NSCT : Năng suất cá thể NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu SPAD : Chỉ số diệp lục vi
Seite 7
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.2. Các thành phần trong bột vỏ trứng......................................................35 Bảng 4.1: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến tỷ lệ mọc mầm và thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của hai giống đậu tương ĐT26 và DT 84....43 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến chiều cao cây, số lá và số cành cấp 1 trên thân của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 ............................46 Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng tích lũy chất tươi của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84..............................................................51 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng tích lũy chất khô của hai giống đậu tương ĐT 26 và DT 84............................................................54 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến dện tích lá và chỉ số dện tích lá của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84...................................................55 Bảng 4.6: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng hình thành nốt sần và khối lượng nốt sần của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 ...................60 Bảng 4.7: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến một số chỉ tiêu sinh lý của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84....................................................................62 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến khả năng nhiễm một số loại sâu bệnh hại của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 .................................66 Bảng 4.9: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84......................................................68 Bảng 4.10: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến năng suất của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84....................................................................................70 vii
Seite 8
DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 4.1: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến chiều cao cây của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84..........................................................................47 Đồ thị 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến số lá trên thân chính của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84....................................................................48 viii
Seite 9
TÓM TẮT Mục đích Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến sinh trưởng, năng suất của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 trong điều kiện vụ xuân năm 2021 tại Gia Lâm- Hà Nội từ đó góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất đậu tương ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm ảnh hưởng của thời điểm bón và liều lượng bột vỏ trứng đến sinh trưởng và năng suất của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84 vụ xuân năm 2021 tại Gia Lâm- Hà Nội được bố trí theo phương pháp ô chính ô phụ (Split – plot) với 2 nhân tố. Nhân tố 1: Là 2 giống (ĐT26 và DT84), Nhân tố 2: Là liều lượng bột từ vỏ trứng (500 kg vôi thường/ha, 200 kg/ha bột vỏ trứng, 300 kg/ha bột vỏ trứng, 400 kg/ha bột vỏ trứng, 500 kg/ha bột vỏ trứng). Kết quả và kết luận Từ kết quả nghiên cứu “Ảnh hưởng của liều lượng bột vỏ trứng đến sinh trưởng và năng suất của 2 giống đậu tương ĐT26, DT84 trong điều kiện vụ xuân năm 2021 tại Gia Lâm- Hà Nội” chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Các công thức bón khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hai giống đậu tương ĐT26 và DT84. Tuy nhiên ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng, ra hoa, ra quả và thời kỳ chín thu hoạch khác nhau ở hai giống. Giống ĐT26 cho thời gian sinh trưởng dài hơn giống DT84 khoảng 3 ngày. Mặt khác, giống DT84 cho các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và một số chỉ tiêu sinh trưởng và sinh lý đều có giá trị cao có ý nghĩa ix
Seite 10
so với giống ĐT26 ở hầu hết các công thức bón. Các giá trị này tăng dần theo từng giai đoạn phát triển của cây đậu tương. Các chỉ tiêu sinh trưởng cũng ảnh hưởng bởi liều lượng bón khác nhau. Lượng bột vỏ trứng ở mức bón 300 kg/ha cho giá trị về chiều cao cây, số lá và số cành cấp 1 trên thân chính đạt giá trị cao. Trong khi đó khối lượng rễ và thân lá tươi và khô giữa mức bón 300 kg/ha bột vỏ trứng, 500 kg/ha vôi thường và 400 kg/ha bột vỏ trứng đạt giá trị cao có ý nghĩa. Số lượng và khối lượng nốt sần đạt giá trị cao có ý nghĩa giữa mức bón 300 kg/ha bột vỏ trứng. Bên cạnh đó diện tích lá và chỉ số diện tích lá giữa mức bón 300 kg/ha bột vỏ trứng với 500 kg/ha vôi thường ở giai đoạn quả mẩy cũng đạt giá trị cao có ý nghĩa. Chỉ số SPAD và hiệu suất huỳnh quang diệp lục thay đổi qua các giai đoạn theo dõi và đạt giá trị cao vào thời kỳ quả chắc. Có chỉ số diệp lục và hiệu suất huỳnh quang diệp lục cao nhất được quan sát ở công thức bón 300 kg/ha bột vỏ trứng. Các yếu tố cấu thành năng suất như tổng quả/cây, tổng quả chắc/cây, khối lượng 1000 hạt, số quả có 1, 2, 3 hạt cao nhất có ý nghĩa được ghi nhận giữa mức bón 300 kg/ha bột vỏ trứng với mức bón 400 kg/ha bột vỏ trứng cho giá trị cao nhất ở số quả có 2 hạt. Năng suất cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu đạt giá trị cao có ý nghĩa khi bón bột vỏ trứng ở mức 300 kg/ha. Vì vậy, bột vỏ trứng làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số cành cấp 1, số lá, khối lượng tươi và khô của rễ, thân và lá, diện tích lá và chỉ số diện tích lá. Bên cạnh đó bột vỏ trứng còn làm tăng số lượng và khối lượng nốt sần, chỉ số SPAD, hiệu suất huỳnh quang diệp lục. Đồng thời năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cũng được cải thiện khi được bón bột từ vỏ trứng. So sánh giữa các lượng bón bột vỏ trứng cho thấy lượng bón 300 kg/ha cho năng suất và các yếu tố cấu thành x
Seite 12
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Cây đậu tương [Glycine max (L.) Merrill] là loại cây họ đậu (Fabaceae), có nguồn gốc từ Trung Quốc và hiện nay được trồng ở hầu hết ở các quốc gia trên thế giới. Đậu tương là cây trồng cạn ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao và có khả năng cải tạo đất rất tốt. Trong hệ thống luân canh, nếu bố trí hợp lý sẽ góp phần tăng năng suất cả hệ thống cây trồng và giảm chi phí cho việc bón phân. Vì vậy, từ lâu việc trồng đậu tương đã được quan tâm và phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam (Đường Hồng Dật, 2012). Trong hạt đậu tương chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng quan trọng: protein (40 - 50%), lipit (12 - 24%), hydratcacbon và các chất khoáng, protein và lipit là 2 thành phần quan trọng nhất. Protein trong đậu tương có giá trị về hàm lượng lớn, còn có đầy đủ và cân đối các loại axit amin cần thiết. Đặc biệt giàu Lizin và Triptophan, đây là 2 loại axit amin không thay thế và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể con người và gia súc. Theo Phạm Văn Thiều- 2009, trong hạt đậu tương có nhiều loại vitamin như: vitamin PP, A, C, E, D, K, đặc biệt là vitamin B1 và B2. Ngoài công dụng hạt đậu tương được dùng làm thực phẩm cho con người, còn làm thức ăn cho gia súc, nguyên liệu trong chăn nuôi, công nghiệp thực phẩm, dược liệu và hàng xuất khẩu (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996). Những năm gần đây ngành sản xuất đậu tương ở nước ta bị giảm về cả diện tích và sản lượng. Cho nên đã không đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Nhiều năm qua nước ta phải nhập khẩu đậu tương với số lượng lớn, tính đến tháng 11 năm 2017 nước ta nhập khẩu 918,72 nghìn tấn, với giá trị 391,93 triệu USD (Tổng cục Thống kê, 2017). 12
Seite 13
Sinh trưởng và phát triển của cây trồng nói chung, cây đậu tương nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào sự cân bằng của độ pH đất. Khi đất có độ pH thấp, nó thường tạo ra môi trường độc hại và gây ra hiện tượng thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng dẫn đến ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất của cây trồng. Đồng thời đất chua còn ảnh hưởng tới khả năng hoạt động của vi khuẩn cố định đạm Rhizobium ở trong đất. Trên nền đất chua, vôi (canxi) là yếu tố quan trọng giúp cho việc sản xuất đậu tương được thành công và hiệu quả. Bón vôi nhằm giảm nồng độ của các chất độc như: H, Al, Mn; tăng dinh dưỡng sẵn có cho cây: Ca, Mg, Mo; cải tiến và tăng cường sự hình thành nốt sần và cố định đạm. Theo Ngô Thế Dân- 1999, ở đất chua bón amon sunphat và KCl mà không bón vôi thì nốt sần kém phát triển. Trong hai thập kỷ cuối thế kỷ 20, sản xuất đậu tương ở nhiều nước trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn. Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển sản xuất đậu tương của các quốc gia là nhờ ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ mới trên đồng ruộng đã làm tăng sản lượng lên 30-40%. Tuy nhiên, năng suất đậu tương giữa các vùng, các quốc gia và lãnh thổ còn có sự chênh lệch khá lớn. Một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng suất đậu tương ở nhiều quốc gia là do chưa áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chưa khai thác, tận dụng hết tiềm năng để tăng năng suất và sản lượng đậu tương. Vì vậy, ngoài việc quan tâm bổ sung các giống đậu tương mới có tiềm năng, năng suất và chất lượng tốt chúng ta cần nghiên cứu áp dụng tổng hợp một số biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến. Trong đó, việc áp dụng biện pháp bón phân cân đối là rất cần thiết để tăng hiệu quả đầu tư phân bón góp phần làm tăng năng suất đậu tương. Như vậy, bột vỏ trứng là một nguồn canxi có thể bón cho cây và hiện đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Thành phần chính tạo nên cấu trúc cứng của vỏ trứng là canxi cacbonat (chiếm 95%) (MacNeil, 1997; 13
Die ersten 13 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!