Giáo trình phương pháp lập trình

THThiNganHang
0 Downloads
125
0

Vorschau wird generiert...

Inhalt des Dokuments

Seite 2

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C/C++ 1. Lịch sử của ngôn ngữ lập trình C/C++ C ñược tạo bởi Dennis Ritchie ở Bell Telephone Laboratories vào năm 1972 ñể cho phép lập trình viên phát triển các ứng dụng hiệu quả hơn các ngôn ngữ lập trình hiện có tại thời ñiểm ñó. ðiểm mạnh và mềm dẻo của C cho phép các nhà phát triển ở Bell Labs tạo nên các ứng dụng phức tạp như hệ ñiều hành Unix. Vào năm 1983, học viện chuẩn quốc gia Mỹ (American National Standards Institute - ANSI) thành lập một tiểu ban ñể chuẩn hóa C ñược biết ñến như ANSI Standard C. Ngày nay, tất cả trình biên dịch C/C++ ñều tuân theo ANSI Standard C. C++ ñược xây dựng trên nền tảng của ANSI Standard C. C++ là một ngôn ngữ lập trình hướng ñối tượng mà bao hàm ngôn ngữ C ở trong nó. Trong giáo trình này chưa khảo sát phần lập trình hướng ñối tượng của C++. 2. Kỹ thuật ñể giải quyết một bài toán Một chương trình máy tính ñược thiết kế ñể giải quyết một bài toán nào ñó. Vì vậy, những bước cần ñể tìm kiếm lời giải cho một bài toán cũng giống như những bước cần ñể viết một chương trình. Các bước gồm: - Xác ñịnh yêu cầu của bài toán. - Nghĩ ra một phương cách (algorithm) ñể tìm lời giải. - Thực hiện phương cách ñó. - Kiểm tra kết quả ñể xem lời giải có ñúng với yêu cầu của bài toán. 1/124 ThiNganHang.com

Seite 3

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin Khi viết một chương trình trong C/C++, ñây là những bước ñược ñề nghị: 1. Xác ñịnh mục ñích của chương trình 2. Nghĩ ra thuật toán phù hợp ñể giải quyết bài toán (dùng mã giả, lưu ñồ, ...) 3. Cài ñặt (viết) thuật toán dùng ngôn ngữ lập trình C/C++ 4. Thực thi chương trình và kiểm thử (testing). 3. Các bước trong chu trình phát triển chương trình Chu trình phát triển chương trình (program development cycle) có những bước sau ñây. 1. Một trình soạn thảo văn bản ñược dùng ñể nhập mã nguồn (source code). 2. Mã nguồn ñược biên dịch (compile) ñể tạo nên tập tin ñối tượng (object file). 3. Các tập tin ñối tượng ñược liên kết (link) ñể tạo nên tập tin có thể thực thi (executable file). 4. Thực hiện (run) chương trình ñể chỉ ra chương trình có làm việc ñúng như ñã ñịnh không. Use (C-free, Borland C/C++ editor editor) Source code (.c; .cpp files) Compile (bc.exe) source file Object code (.h files) (.exe file) Library Link Executable files object file program 2/124 ThiNganHang.com

Seite 4

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin 3.1. Soạn thảo mã nguồn (source code editor) Mã nguồn là một tập các lệnh dùng ñể chỉ dẫn máy tính thực hiện công việc mong muốn. Tập tin mã nguồn ñược lưu trữ với phần phân loại .c (C) hoặc .cpp (C++). 3.2. Biên dịch (compile) Tập tin mã nguồn ñược viết bằng những từ giống tiếng Anh nên dễ dàng ñể ñọc và hiểu. Tuy nhiên, máy tính không thể hiểu những từ này. Máy tính yêu cầu các chỉ dẫn nhị phân (binary) trong dạng thức của ngôn ngữ máy (machine language). Trước khi một chương trình ñược viết bằng ngôn ngữ cấp cao như C/C++ có thể thực thi trên máy tính, nó phải ñược biên dịch từ mã nguồn sang mã máy. Việc dịch này ñược thực hiện bởi một chương trình gọi là trình biên dịch (compiler). Các chỉ dẫn ngôn ngữ máy ñược tạo bởi trình biên dịch ñược gọi là mã ñối tượng (object code) và tập tin chứa chúng gọi là tập tin ñối tượng. Tập tin ñối tượng có cùng tên như tập tin mã nguồn nhưng có phần phân loại .obj. 3.3. Tạo tập tin thực thi (executable files) C/C++ có một thư viện hàm chứa mã ñối tượng cho những hàm ñã ñược tạo sẵn. Những hàm này thực hiện các tác vụ thường dùng như xóa màn hình (clrscr()), nhập một chuổi ký tự từ bàn phím (gets()), tính căn bậc hai (sqrt()), ... mà chương trình ñược viết có thể sử dụng mà không phải viết lại. Tập tin ñối tượng ñược tạo ra bởi trình biên dịch sẽ kết hợp với mã ñối tượng của các hàm thư viện ñể tạo nên tập tin thực thi. Quá trình này ñược gọi là liên kết (linking), ñược thực hiện bởi một chương trình gọi là bộ liên kết (linker). 3.4. Thực thi chương trình 3/124 ThiNganHang.com

Seite 5

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin Khi chương trình nguồn ñược biên dịch và liên kết ñể tạo nên tập tin thực thi (có phần phân loại .exe), nó có thể thực thi trên máy tính tại dấu nhắc hệ thống. Nếu chương trình hoạt ñộng không ñúng như yêu cầu, vấn ñề có thể là do lỗi lập trình. Trong trường hợp này, chỉnh sửa chương trình nguồn, biên dịch lại và liên kết lại ñể tạo nên phiên bản mới của tập tin chương trình. Quá trình bốn bước này ñược lập ñi lập lậi cho ñến khi tập tin thực thi thực hiện ñúng yêu cầu của bài toán. 4. Khảo sát một chương trình C/C++ ñơn giản Khảo sát một chương trình ñơn giản dùng ñể xuất ra màn hình dòng chữ Hello World! // my first program in C/C++ #include <conio.h> #include <iostream.h> int main() { cout << "Hello World!"; //Output “Hello World!” getch(); return 0; } ðây là chương trình ñơn giản nhưng nó ñã bao hàm những thành phần cơ bản mà mọi chương trình C/C++ ñều có. Với ý nghĩa của từng dòng như sau: // my first program in C/C++ ðây là dòng chú thích, tất cả các dòng bắt ñầu bằng hai dấu // ñược coi là các dòng chú thích, nó không ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của chương trình, chỉ dùng ñể giải thích mã nguồn của chương trình. #include < iostream.h> 4/124 ThiNganHang.com

Seite 6

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin Các lệnh bắt ñầu bằng dấu # ñược dùng cho các chỉ thị tiền xử lý (preprocessor). Trong ví dụ này, câu lệnh #include báo cho trình biên dịch biết cần phải gộp thư viện iostream.h là tập tin header chuẩn của C/C++, chứa các ñịnh nghĩa về nhập và xuất. int main() ðịnh nghĩa hàm main(). Hàm main() là ñiểm mà tất cả các chương trình C/C++ bắt ñầu thực hiện. Nó không phụ thuộc vào vị trí của hàm, nội dung của nó luôn ñược thực hiện ñầu tiên khi chương trình thực thi. Một chương trình C/C++ ñều phải tồn tại một hàm main(). Hàm main() có thể có hoặc không có tham số. Nội dung của hàm main() tiếp ngay sau phần khai báo chính thức ñược ñặt trong cặp dấu ngoặc { }. cout << "Hello World!"; ðây là một lệnh nằm trong phần thân của hàm main. cout là một dòng (stream) xuất chuẩn trong C/C++ ñược ñịnh nghĩa trong thư viện iostream.h. Khi dòng lệnh này ñược thực thi, kết quả là chuổi "Hello World!" ñược xuất ra màn hình. Dòng lệnh ñược kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;). getch(); ðây là một hàm thư viện dùng ñể chờ nhập một ký tự từ bàn phím. return 0; Lệnh return kết thúc hàm main và trả về mã ñi sau nó, trong trường hợp này là 0. ðây là một kết thúc bình thường của một chương trình không có lỗi trong quá trình thực hiện. Chương trình trên có thể viết lại như sau: int main() { cout << " Hello World! "; getch(); return 0;} cũng cho cùng một kết quả. 5/124 ThiNganHang.com

Seite 7

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin 5. Các chú thích (comments) Các chú thích ñược các lập trình viên sử dụng ñể ghi chú hay mô tả trong các phần của chương trình. Trong C/C++ có hai cách ñể chú thích: Chú thích dòng: dùng cặp dấu //. Từ vị trí // ñến cuối dòng ñược xem là chú thích Chú thích khối (chú thích trên nhiều dòng) dùng cặp /* ... */. Những gì nằm giữa cặp dấu này ñược xem là chú thích. Ví dụ: /* My second program in C/C++ with more comments Author: Novice programmer Date: 01/01/2008 */ #include <conio.h> #include <iostream.h> int main() { cout << "Hello World! "; // output Hello World! cout << "I hate C/C++."; // output I hate C/C++. getch(); return 0; } Kết quả xuất của chương trình là: Hello World! I hate C/C++. 6/124 ThiNganHang.com

Seite 8

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin 6. Cấu trúc của một chương trình C/C++ Cấu trúc một chương trình C/C++ bao gồm các thành phần như: Các chỉ thị tiền xử lý, khai báo biến toàn cục, chương trình chính (hàm main), ... Khảo sát chương trình sau: /* fact.c Purpose: prints the factorials of Phần này thường dùng ñể mô the numbers from 0 through 10 tả mục ñính chương trình, tác Author: Mr.Beginner giả, ngày viết, ... (Phần không Date: 01/01/2008 bắt buộc) */ #include <iostream.h> Khai báo các tập tin thư viện Khai báo prototype của các int factorial(int n); hàm tự tạo int main() { int i; for(i=0; i<=10; i++) Hàm chính của chương trình cout<<i<<“!=“<<factorial(i); return 0; } /* This function computes the factorial of its parameter, returning it */ int factorial(int n) { int i, product; product = 1; ðịnh nghĩa các hàm do người for (i=2;i<=n;i++) prod *= i; dùng tự xây dựng return product; } 7/124 ThiNganHang.com

Seite 9

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin 7. Các tập tin thư viện thông dụng ðây là các tập tin chứa ñịnh nghĩa các hàm thông dụng khi lập trình C/C++. Muốn sử dụng các hàm trong các tập tin header này thì phải khai báo #include <FileName.h> ở phần ñầu của chương trình, với FileName.h là tên tập tin thư viện. Các tập tin thư viện thông dụng gồm: stdio.h(C), iostream.h(C++) Tập tin ñịnh nghĩa các hàm vào/ra chuẩn (standard input/output) gồm các hàm xuất dữ liệu (printf())/cout), nhập giá trị cho biến (scanf())/cin), nhận ký tự từ bàn phím (getc()), in ký tự ra màn hình (putc()), nhập một chuổi ký tự từ bàm phím (gets()), xuất chuổi ký tự ra màn hình (puts()), xóa vùng ñệm bàn phím (fflush()), fopen(), fclose(), fread(), fwrite(), getchar(), putchar(), ... conio.h : Tập tin ñịnh nghĩa các hàm vào ra trong chế ñộ DOS (DOS console) gồm các hàm clrscr(), getch(), getche(), getpass(), cgets(), cputs(), putch(), clreol(), … math.h: Tập tin ñịnh nghĩa các hàm toán học gồm các hàm abs(), sqrt(), log(), log10(), sin(), cos(), tan(), acos(), asin(), atan(), pow(), exp(), … alloc.h: Tập tin ñịnh nghĩa các hàm liên quan ñến việc quản lý bộ nhớ gồm các hàm calloc(), realloc(), malloc(), free(), farmalloc(), farcalloc(), farfree(), … io.h: Tập tin ñịnh nghĩa các hàm vào ra cấp thấp gồm các hàm open(), _open(), read(), _read(), close(), _close(), creat(), _creat(), creatnew(), eof(), filelength(), lock(), … 8/124 ThiNganHang.com

Seite 10

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin Chương 2 BIỂU THỨC (Expressions) Biểu thức ñược tạo thành từ những thành tố như dữ liệu và toán tử. Dữ liệu có thể chứa trong biến hoặc hằng. Toán tử trong các ngôn ngữ lập trình có cùng ý nghĩa như trong toán học. Có nhiều loại toán tử như toán tử gán (=), toán tử số học (+ - * / %), toán tử quan hệ (== < <= > >= !=), toán tử luận lý (&& || !), ... 1. Kiểu dữ liệu (data types) C/C++ có năm kiểu dữ liệu cơ sở: ký tự (char), số nguyên (int), số thực (float), số thực có ñộ chính xác gấp ñôi (double), và kiểu vô ñịnh (void). Tất cả những kiểu dữ liệu khác ñều dựa trên 5 kiểu cơ sở này. Kích thước và phạm vi của những kiểu dữ liệu này có thể thay ñổi tùy theo loại CPU và trình biên dịch. Kiểu char ñược dùng ñể giữ các giá trị của bộ mã ASCII (Amercican Standard Code for Information Interchange). Kiểu char chiếm 1 byte bộ nhớ. Kích thước của kiểu int là 16 bits (2 bytes) trên môi trường 16-bit như DOS, Windows 3.1. Môi trường 32-bit như Windows 95, kích thước kiểu int là 32 bits (4 bytes). Nói chung, tùy thuộc môi trường, kích thước của kiểu int có thể khác nhau. Chuẩn C chỉ ra phạm vi tối thiểu của kiểu dữ liệu số thực (float, double) là 1E-37 ñến 1E+37. Kiểu void dùng ñể khai báo hàm không trả về giá trị hoặc tạo nên các con trỏ tổng quát (generic pointers). Ngoại trừ kiểu void, các kiểu dữ liệu cơ sở có thể có các từ như signed, unsigned, long, short ñi trước nó. Các từ này làm thay ñổi phạm vi tối thiểu mỗi kiểu cơ sở có thể chứa. Bảng sau trình bày tất cả các kết hợp hợp lệ của kiểu dữ liệu với các từ trên. 9/124 ThiNganHang.com

Seite 11

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin Kiểu dữ liệu Kích thước Phạm vi tối thiểu bằng bits char 8 -127 to 127 unsigned char 8 0 to 255 signed char 8 -127 to 127 int 16 or 32 -32,767 to 32,767 unsigned int 16 or 32 0 to 65,535 signed int 16 or 32 giống như int short int hoặc short 16 -32,767 to 32,767 unsigned short int 16 0 to 65,535 signed short int 16 giống như short int long int hoặc long 32 -2,147,483,647 to 2,147,483,647 signed long int 32 giống như long int unsigned long int 32 0 to 4,294,967,295 float 32 ðộ chính xác là 6 ký số double 64 ðộ chính xác là 10 ký số long double 80 ðộ chính xác là 10 ký số 2. Các ñịnh danh (Identifier names) Trong C/C++, tên của các biến, hằng, hàm,... ñược gọi là ñịnh danh. Những ñịnh danh này có thể là 1 hoặc nhiều ký tự. Ký tự ñầu tiên phải là một chữ cái hoặc dấu _ (underscore), những ký tự theo sau phải là chữ cái, chữ số, hoặc dấu _. Sau ñây là những ñịnh danh ñúng và sai: ðúng Sai count 1count test23 hi!there high_balance high...balance C/C++ phân biệt ký tự HOA và thường. Vì vậy, count, Count, và COUNT là 3 danh ñịnh khác nhau. 10/124 ThiNganHang.com

Seite 12

Giáo trình PP lập trình TT.Công Nghệ Thông Tin ðịnh danh không ñược trùng với các từ khóa (keywords) và không nên có cùng tên như các hàm thư viện của C/C++. 3. Từ khóa (keywords) Là những từ ñã ñược dành riêng bởi ngôn ngữ lập trình cho những mục ñích riêng của nó. Không ñược dùng từ khóa ñể ñặt tên cho những ñịnh danh như biến, hằng, hàm, ... Tất cả các từ khóa trong C/C++ ñều là chữ thường (lowercase). Sau ñây là danh sách các từ khóa của C/C++: auto break case char const continue default do double else enum extern float for goto if int long register return short signed sizeof static struct switch typedef union unsigned void volatile while 4. Biến (variables) Một biến là ñịnh danh của một vùng trong bộ nhớ dùng ñể giữ một giá trị mà có thể bị thay ñổi bởi chương trình. Tất cả biến phải ñược khai báo trước khi ñược sử dụng. Dạng khai báo biến tổng quát là: type variableNames; type: phải là một trong các kiểu dữ liệu hợp lệ. variableNames: tên của một hay nhiều biến phân cách nhau bởi dấu phẩy. Ngoài ra, ta có thể vừa khai báo vừa khởi tạo giá trị ban ñầu cho các biến dùng cú pháp sau: type varName1=value, ... , varName_n=value; Ví dụ: int i, j; // khai báo 2 biến i, j kiểu int // khai báo ba biến day, month và year kiểu short int short day, month, year; 11/124 ThiNganHang.com

Die ersten 12 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!