Giải bài tập môn Quản trị dự án đầu tư
- Seiten
- 19
- Định dạng
- Dung lượng
- 885 KB
- Ngôn ngữ
- VI · Tiếng Việt
- Aufrufe
- 18.039
- Kommentare
- 0
- Lượt tải
- 18
Vorschau wird generiert...
- Dokumentenname
- Giải bài tập môn Quản trị dự án đầu tư
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 19 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Beschreibung
Trích nội dung tài liệu
1 Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài tập dòng tiền Bài 1 Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm. Bài giải Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng: i6 tháng = (1+2%)6 – 1 = 0,1262 12,62% Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm: inăm = (1+2%)12 – 1 = 0,2682 26,82% Bài 2 Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu: a. Vay theo chế độ lãi tức đơn b. Vay theo chế độ lãi tức ghép? Bài giải Cách 1: Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý 5 năm = 20 quý a. Theo chế độ lãi tức đơn FV = PV(1+i×t) = 1(1+5% ×20) = 2 (triệu USD) b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV(1+i)t = 1(1+5%)20 = 2,65 (triệu USD) Cách 2: Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = (1 + 20% 4 ) 4 − 1 = 21,55%/năm b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV(1+i)t = 1(1+21,55%)5 = 2,65 (triệu USD) Bài 3 Lãi suất đơn a. Một món nợ 4.000$ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là 4.270$. Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu? b. Một món nợ 3.000$ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu? c. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là 5.000$. Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền? d. Tìm tổng số tiền phải trả (cả vốn gốc + tiền lãi) của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng? Bài giải a. P = 4.000$; n = 8 tháng = 2/3 năm; F = 4.270$ I = F – P = 4.270 – 4000 = 270 mà I = P×i×t 270 = 4000×i×2/3 i = 0,10125 10,125%/năm b. P = 3.000$; i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm I = P×i×t = 3.000×14%×7/6 = 490$ c. i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = 5.000$ P = F/(1+i×t) = 5.000/(1+10%×3/4) = 4.651$ d. P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm F = P(1+i×t) = 800(1+12%×1/3) = 832$ Bài 4 Lãi suất ghép JB.com.vn 2 a. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là 5.000$ với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu? b. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là 6.000$, số tiền nhận được sau 2 năm là 6.500$? c. Một người lập sổ tiết kiệm và gởi lần đầu tiên (đầu năm thứ nhất) 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng và đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm (cuối năm thứ 10) thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm. Bài giải a. P = 5.000$; n = 5 năm; i=10%/năm F = P(1+i)t = 5.000(1+10%)5 = 8.052,55$ b. P = 6.000$; n = 2 năm; F = 6.500$ F = P(1+i)t 6.500 = 6.000(1+i)2 i = 4,08%/năm c. r = 10%/năm Ta có: F = P(1+r)n Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là: P1 = 1 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là: F1 = 1(1+0,1)4 = 1,4641 (triệu đồng) Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là: P2 = 1,4641+3 = 4,4641 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là: F2 = 4,4641(1+0.1)2 = 5,401561 (triệu đồng) Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là: P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là: F4 = 6,901561(1+0.1)4 = 10,10457546 (triệu đồng) Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được 10.104.575,46 đồng Bài 5 Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD? Bài giải Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2 𝑃 = 𝐴 × 1−(1+𝑟) −𝑛 𝑟 = 1 × 1−(1+10%) −5 10% = 3,79 (triệu USD) Hiện giá tổng tiền trả góp P = 3,79×(1+10%)-2 = 3,13 (triệu USD) Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 (triệu USD) Bài 6 Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là 5.500 USD. Bán theo chế độ như sau: trả ngay 1.500 USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD? Bài giải Số tiền còn phải trả góp của mỗi c
Häufig gestellte Fragen
Wie lade ich dieses Dokument herunter?
Das Dokument „Giải bài tập môn Quản trị dự án đầu tư“ kostet 5.000đ. Laden Sie Ihr Guthaben über PayOS auf, klicken Sie dann auf Herunterladen, um die Originaldatei zu kaufen und zu speichern.
Wie viele Seiten hat dieses Dokument?
Das Dokument hat 19 Seiten. Sie können es vor dem Herunterladen online in der Vorschau ansehen.
Kann ich vor dem Herunterladen eine Vorschau ansehen?
Ja. Sie können sich dieses Dokument direkt auf dieser Seite im Online-Reader ansehen (die ersten paar Seiten) und dann entscheiden, ob Sie es herunterladen möchten.
Giải bài tập môn Quản trị dự án đầu tư
Vorschau wird generiert...
Trích nội dung tài liệu
1 Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài tập dòng tiền Bài 1 Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm. Bài giải Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng: i6 tháng = (1+2%)6 – 1 = 0,1262 12,62% Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm: inăm = (1+2%)12 – 1 = 0,2682 26,82% Bài 2 Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu: a. Vay theo chế độ lãi tức đơn b. Vay theo chế độ lãi tức ghép? Bài giải Cách 1: Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý 5 năm = 20 quý a. Theo chế độ lãi tức đơn FV = PV(1+i×t) = 1(1+5% ×20) = 2 (triệu USD) b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV(1+i)t = 1(1+5%)20 = 2,65 (triệu USD) Cách 2: Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = (1 + 20% 4 ) 4 − 1 = 21,55%/năm b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV(1+i)t = 1(1+21,55%)5 = 2,65 (triệu USD) Bài 3 Lãi suất đơn a. Một món nợ 4.000$ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là 4.270$. Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu? b. Một món nợ 3.000$ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu? c. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là 5.000$. Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền? d. Tìm tổng số tiền phải trả (cả vốn gốc + tiền lãi) của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng? Bài giải a. P = 4.000$; n = 8 tháng = 2/3 năm; F = 4.270$ I = F – P = 4.270 – 4000 = 270 mà I = P×i×t 270 = 4000×i×2/3 i = 0,10125 10,125%/năm b. P = 3.000$; i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm I = P×i×t = 3.000×14%×7/6 = 490$ c. i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = 5.000$ P = F/(1+i×t) = 5.000/(1+10%×3/4) = 4.651$ d. P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm F = P(1+i×t) = 800(1+12%×1/3) = 832$ Bài 4 Lãi suất ghép JB.com.vn 2 a. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là 5.000$ với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu? b. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là 6.000$, số tiền nhận được sau 2 năm là 6.500$? c. Một người lập sổ tiết kiệm và gởi lần đầu tiên (đầu năm thứ nhất) 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng và đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm (cuối năm thứ 10) thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm. Bài giải a. P = 5.000$; n = 5 năm; i=10%/năm F = P(1+i)t = 5.000(1+10%)5 = 8.052,55$ b. P = 6.000$; n = 2 năm; F = 6.500$ F = P(1+i)t 6.500 = 6.000(1+i)2 i = 4,08%/năm c. r = 10%/năm Ta có: F = P(1+r)n Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là: P1 = 1 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là: F1 = 1(1+0,1)4 = 1,4641 (triệu đồng) Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là: P2 = 1,4641+3 = 4,4641 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là: F2 = 4,4641(1+0.1)2 = 5,401561 (triệu đồng) Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là: P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là: F4 = 6,901561(1+0.1)4 = 10,10457546 (triệu đồng) Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được 10.104.575,46 đồng Bài 5 Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD? Bài giải Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2 𝑃 = 𝐴 × 1−(1+𝑟) −𝑛 𝑟 = 1 × 1−(1+10%) −5 10% = 3,79 (triệu USD) Hiện giá tổng tiền trả góp P = 3,79×(1+10%)-2 = 3,13 (triệu USD) Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 (triệu USD) Bài 6 Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là 5.500 USD. Bán theo chế độ như sau: trả ngay 1.500 USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD? Bài giải Số tiền còn phải trả góp của mỗi c
- Dokumentenname
- Giải bài tập môn Quản trị dự án đầu tư
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 19 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
Đề thi mẫu BIDV năm 2016
Đề thi chuyên viên khách hàng LienVietPostBank
Giải bài tính IRR - Ôn thi BIDV 2016
3 bài tập lớn thi BIDV các năm 2014-2015
Đề thi CVKH Liên Việt Post Bank (LVPB) (20-6-2013)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!