Seite 1
ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG VỀ CHO VAY CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SEABANK (Cập nhật từ ngày 26/06/2023) Điều kiện giao dịch chung về cho vay có tài sản bảo đảm áp dụng đối với Khách hàng cá nhân vay từng lần và/hoặc vay theo hạn mức và/hoặc vay theo hạn mức thấu chi tại SeABank (sau đây gọi tắt là “Điều Kiện Giao Dịch Chung”). Điều Kiện Giao Dịch Chung là một phần gắn liền, không tách rời của (các) Hợp đồng cho vay/Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay, Hợp đồng bảo đảm và Khế ước nhận nợ hoặc các thỏa thuận cho vay khác đã được ký kết giữa SeABank với bất kỳ Bên vay/Bên được cấp tín dụng nào là Khách hàng cá nhân và Bên bảo đảm (nếu có) và là căn cứ để xác định, ràng buộc trách nhiệm đối với các Bên. Bằng việc ký vào Hợp Đồng: 1. Khách hàng và/hoặc Bên Bảo đảm xác nhận đã đọc, hiểu rõ các điều khoản trong Hợp Đồng và Điều Kiện Giao Dịch Chung. 2. SeABank và Khách hàng và/hoặc Bên Bảo đảm chấp nhận và cam kết tuân thủ đúng các điều khoản và điều kiện của Điều Kiện Giao Dịch Chung này. Điều 1. Giải Thích Từ Ngữ 1. Khách hàng/KH/Bên vay/Bên được cấp tín dụng: Là Bên vay/ Bên được cấp tín dụng có thông tin chi tiết như nêu tại Hợp Đồng. 2. SeABank: Là Ngân hàng TMCP Đông Nam Á như có thông tin chi tiết tại Hợp Đồng. SeABank được hiểu bao gồm Hội sở chính, các Chi nhánh, Phòng Giao dịch của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á với tư cách là Bên cho vay/Bên cấp tín dụng và/hoặc Bên nhận bảo đảm tiền vay từ Khách hàng/Bên thứ ba. 3. Cho vay từng lần/Vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần cho vay, SeABank và Khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay. 4. Cho vay theo hạn mức thấu chi/Vay thấu chi: Là phương thức cho vay mà SeABank chấp thuận cho Khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của Khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm. 5. Cho vay theo hạn mức/Vay theo hạn mức: Là phương thức cho vay mà SeABank xác định và thỏa thuận với Khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, SeABank thực hiện cho vay từng lần đối với Khách hàng. 6. Khoản vay: Là (các) khoản vay được SeABank giải ngân cho Khách hàng theo phương thức Cho vay từng lần hoặc Cho vay theo hạn mức hoặc Cho vay theo hạn mức thấu chi. Đối với Khoản vay giải ngân nhiều lần, mỗi lần giải ngân SeABank và Khách hàng sẽ ký Khế ước nhận nợ để thỏa thuận và ghi nhận các nội dung liên quan đến số tiền cho vay, khoản vay được giải ngân. Khế ước nhận nợ này là một phần không tách rời của Hợp Đồng. 7. Hợp Đồng: Là Hợp đồng cho vay/Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay, Hợp đồng bảo đảm và Khế ước nhận nợ/Hợp đồng tín dụng theo hạn mức/Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi hoặc các thỏa thuận cho vay khác được ký kết giữa Khách hàng và/hoặc Bên Bảo đảm và SeABank bao gồm cả (các) phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, (các) Khế ước nhận nợ và văn bản khác có liên quan. 8. Điều kiện giao dịch chung về cho vay có tài sản bảo đảm áp dụng đối với khách hàng cá nhân tại SeABank (sau đây gọi chung là “Điều Kiện Giao Dịch Chung”): Là những điều khoản do SeABank công bố từng thời kỳ để áp dụng chung cho các Khách hàng cá nhân vay từng lần và/hoặc vay theo hạn mức và/hoặc vay thấu chi có tài sản bảo đảm tại SeABank. Điều Kiện Giao Dịch Chung được SeABank niêm yết công khai tại trụ sở các địa điểm kinh doanh và/hoặc trên trang website chính thức của SeABank (website: https://seabank.com.vn). Nếu Khách hàng và/hoặc Bên Bảo đảm chấp nhận ký kết Hợp Đồng thì được coi là đồng thời chấp nhận các điều khoản tại Điều Kiện Giao Dịch Chung. Điều Kiện Giao Dịch Chung là một phần không tách rời của Hợp Đồng. 1
Seite 2
9. Tài sản bảo đảm: Là tài sản thuộc sở hữu, sử dụng của Khách hàng và/hoặc Bên thứ ba (nếu tài sản thuộc sở hữu, sử dụng của Bên thứ ba) được mô tả chi tiết tại Hợp Đồng và/hoặc các Hợp đồng bảo đảm. 10. Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm: Là toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, phí, phạt, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác phát sinh theo Hợp Đồng được ký kết giữa SeABank và Khách hàng. 11. Dữ Liệu Cá Nhân: Là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm (bao gồm nhưng không giới hạn trong phạm vi dữ liệu về: thông tin định danh khách hàng, thông tin về khoản vay, khoản cấp tín dụng, thông tin về tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi, thông tin về giao dịch của khách hàng tại SeABank và thông tin khác mà khách hàng cung cấp hoặc SeABank thu thập trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ tại SeABank). Điều 2. Số Tiền/Hạn Mức Cho Vay, Mục Đích Sử Dụng Vốn Vay, Thời Hạn Cho Vay/Điều Kiện Giải Ngân/Thời Hạn Hiệu Lực Của Hạn Mức Tín Dụng/Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức Thấu Chi, Phương Thức Giải Ngân Và Phương Thức Cho Vay 1. Số tiền/hạn mức cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn cho vay/thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng/thời hạn duy trì hạn mức thấu chi, phương thức giải ngân và phương thức cho vay: Thực hiện theo quy định tại Hợp Đồng. 2. Điều kiện giải ngân: Trừ trường hợp SeABank có chấp thuận khác, SeABank chỉ giải ngân khi Khách hàng và Bên liên quan (nếu có): a. Đã hoàn tất hồ sơ, điều kiện giải ngân, các thủ tục về tài sản bảo đảm, các thủ tục khác theo thỏa thuận của SeABank và Khách hàng (bao gồm nhưng không giới hạn thỏa thuận về việc mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm) và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định và yêu cầu của SeABank; b. Không xảy ra các trường hợp Khách hàng bị chấm dứt cho vay, ngừng giải ngân, thu hồi nợ trước hạn theo quy định của Hợp Đồng và Điều Kiện Giao Dịch Chung này; c. Khách hàng rút vốn trong thời hạn giải ngân theo thỏa thuận với SeABank (nếu có). Không phụ thuộc vào các thỏa thuận nêu trên, SeABank có quyền từ chối giải ngân trong trường hợp quy định của pháp luật không cho phép giải ngân và/hoặc do điều kiện thực tế của SeABank không thể giải ngân. 3. Đối với Khoản vay thấu chi: a. Phương thức sử dụng vốn vay thấu chi: Khách hàng sử dụng vốn vay thấu chi thông qua việc sử dụng các dịch vụ thanh toán trên Tài khoản thấu chi do SeABank cung cấp từng thời kỳ. Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ thanh toán trên Tài khoản thấu chi tại trụ sở SeABank hoặc thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử của SeABank nếu Khách hàng có đăng ký sử dụng dịch vụ này. Khách hàng không được rút vốn bằng tiền mặt và/hoặc rút qua ATM. b. Khách hàng đồng ý rằng, thời điểm nhận nợ của Khách hàng là thời điểm Khách hàng sử dụng vốn vay thông qua các dịch vụ thanh toán qua tài khoản do SeABank cung cấp. Chứng từ chuyển khoản, chứng từ liên quan tới việc sử dụng vốn vay là văn bản xác nhận nợ của Khách hàng. Khách hàng cam kết chấp nhận vô điều kiện các chứng từ, số liệu từ hệ thống của SeABank in ra liên quan đến nợ gốc, nợ lãi, phí, tiền phạt mà Khách hàng phải thanh toán cho SeABank. Điều 3. Lãi Suất Cho Vay, Phí Và Các Chi Phí Khác 1. Lãi suất cho vay (trong hạn) và cơ chế điều chỉnh lãi suất: Được SeABank và Khách hàng thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của Khách hàng và được quy định cụ thể trong Hợp Đồng và/hoặc các văn bản liên quan ký kết giữa Khách hàng và SeABank. Mức lãi suất cho vay trong hạn và Mức lãi suất cho vay điều chỉnh nêu tại Hợp Đồng và/hoặc các văn bản liên quan ký kết giữa Khách hàng và SeABank được áp dụng để tính lãi theo phương pháp tính lãi quy định tại Điều Kiện Giao Dịch Chung này, các mức lãi suất này BẰNG chính mức lãi suất năm tương ứng (lãi suất quy đổi) theo phương pháp tính lãi sử dụng: (i) Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày SeABank giải ngân vốn vay đến hết ngày Khách hàng 2
Seite 3
thanh toán hết toàn bộ dư nợ cho SeABank; và (ii) Số dư thực tế để tính lãi là số dư đầu ngày tính lãi. Để làm rõ, mức lãi suất quy đổi trên không được áp dụng để tính lãi theo phương pháp tính lãi quy định tại khoản 4 Điều này của Điều Kiện Giao Dịch Chung này. 2. Lãi suất cho vay (trong hạn) áp dụng trong trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ (lãi suất cơ cấu lại thời hạn trả nợ): Thực hiện theo quy định của SeABank tại thời điểm cơ cấu lại. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mức lãi suất cho vay áp dụng trong trường hợp cơ cấu lại cũng được điều chỉnh định kỳ như cách điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn theo thỏa thuận của Các Bên trong Hợp Đồng. 3. Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn), lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Được xác định theo quy định tại Hợp Đồng. 4. Phương pháp tính lãi đối với tiền lãi cho vay trong hạn, tiền lãi quá hạn đối với dư nợ gốc, tiền lãi đối với lãi chậm trả: a) Thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi: Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày SeABank giải ngân vốn vay đến hết ngày liền kề trước ngày Khách hàng thực tế thanh toán hết toàn bộ dư nợ cho SeABank. Thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi. b) Công thức tính lãi: Tiền lãi được tính trên cơ sở một năm là 365 ngày. Số tiền lãi Khách hàng phải trả mỗi kỳ được tính theo công thức bằng (=) ∑ (Số dư thực tế nhân (x) Số ngày duy trì số dư thực tế nhân (x) Lãi suất tính lãi) chia (/) 365, trong đó: (i) Số dư thực tế: Là số dư cuối ngày tính lãi của số dư nợ gốc trong hạn, số dư nợ gốc quá hạn, số dư lãi chậm trả thực tế mà Khách hàng còn phải trả cho SeABank được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận tại Hợp Đồng và quy định của pháp luật. (ii) Số ngày duy trì số dư thực tế: Là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi. (iii) Lãi suất tính lãi: Là mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, lãi suất quá hạn đối với dư nợ gốc, lãi suất chậm trả áp dụng với tiền lãi chậm trả như được Các Bên thỏa thuận tại Hợp Đồng và các văn bản liên quan. Lãi suất tính lãi được tính theo tỷ lệ % theo năm với một năm là 365 ngày. c) Trường hợp thời hạn tính từ khi Khách hàng nhận giải ngân vốn vay đến khi Khách hàng thanh toán khoản tiền SeABank đã giải ngân là dưới một ngày, Các Bên thỏa thuận rằng, thời hạn tính lãi và số ngày duy trì số dư thực tế để tính lãi được xác định là 01 (một) ngày, số dư thực tế dùng để tính lãi là số dư cuối ngày trong thời hạn tính lãi hoặc số dư tại thời điểm Khách hàng trả nợ tùy thuộc vào thời điểm nào đến trước. 5. Phí liên quan đến Khoản vay: Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán cho SeABank các khoản phí như thỏa thuận với SeABank tại Hợp Đồng. Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác, các loại phí, mức phí mà Khách hàng phải thanh toán sẽ thực hiện theo biểu phí được SeABank niêm yết công khai tại trụ sở các địa điểm kinh doanh và/hoặc trên website chính thức của SeABank (https://seabank.com.vn) tại thời điểm thu phí. Khách hàng đồng ý cho SeABank tự động trích nợ bất kỳ tài khoản nào của Khách hàng tại SeABank để thu các khoản phí thuộc nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng theo Hợp Đồng. Khách hàng đồng ý thanh toán các khoản chi phí và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan tới việc vay vốn phù hợp với thỏa thuận của Các Bên trong Hợp Đồng, Điều Kiện Giao Dịch Chung này. Khách hàng đồng ý rằng, các khoản phí, chi phí liên quan đến việc thiết lập, quản lý và sử dụng Tài khoản thấu chi nếu Khách hàng không thanh toán hoặc không thanh toán không đầy đủ, Khách hàng sẽ không được sử dụng Hạn mức thấu chi. Điều 4. Biện Pháp Bảo Đảm Tiền Vay 3
Die ersten 3 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!