Đề cương Lý thuyết kiểm toán
- Seiten
- 9
- Định dạng
- Dung lượng
- 536 KB
- Ngôn ngữ
- VI · Tiếng Việt
- Aufrufe
- 3.895
- Kommentare
- 0
- Lượt tải
- 2
Vorschau wird generiert...
- Dokumentenname
- Đề cương Lý thuyết kiểm toán
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 9 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Beschreibung
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ 1 ĐỀ CƢƠNG LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN MỤC LỤC: Câu 1: Phân biệt gian lận và sai sót. Trình bày trách nhiệm của doanh nghiệp và kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót. Câu 2: Thế nào là bằng chứng kiểm toán. Giải thích các yêu cầu cơ bản của bằng chứng kiểm toán? Câu 3: Trình bày cơ sở dẫn liệu khoản mục tiền mặt. Câu 4: Tại sao trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính. Câu 5: trình bày nguyên tắc trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán. Lấy ví dụ minh họa. Câu 6: Trọng yếu và rủi ro kiểm toán Câu 7: Hệ thống kiểm soát nội bộ Câu 8: Phân biệt thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Facebook: @ www.facebook.com/ 2 Câu 1: Phân biệt gian lận và sai sót. Trình bày trách nhiệm của doanh nghiệp và kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót. Bài làm 1. Khái niệm: - Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. - Biểu hiện của gian lận: Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính Biển thủ tài sản Che giấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch báo cáo tài chính Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính Cố ý tính sai về số học. - Sai sót là những lỗi không cố ý, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục các nghiệp vụ kinh tế Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháo và chế độ kiểm toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý. 2. So sánh gian lận và sai sót Xét về bản chất, ý thức gian lận và sai sót có nhiều điểm khác nhau: - Gian lận là hành vi có chủ ý gây ra sự lệch lạc thông tin nhằm mục đích vụ lợi. Gian lận mức tinh vi rất cao do được tính toán trước, được che đậy một cách khôn khéo nên thường khó phát hiện. Chính vì liên quan đến ý thức nên gian lận bao giờ cũng được xem là nghiêm trọng. - Sai sót là hành vi không có chủ ý, do vô tình hoặc thiếu năng lực, sao nhãng gây nên. Sai sót không bị che dấu nên dễ phát hiện. Xét về mức độ nghiêm trọng thì sai sót sẽ nghiêm trọng nếu quy mô lớn và lặp đi lặp lại nhiều lần. Nghiac là khi xem về sai sót thì phải xem xét cả quy mô và tính chất của sai sót mới kết luận. 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót - Trách nhiệm của doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý gian lận và sai sót. Tổ chức vận dụng tốt hệ thống kiểm soát nội bộ. Tiếp thu và giải trình kịp thời các giai phạm do kiểm toán viên phát hiện. Chấp nhận báo cáo kiểm toán thích hợp trong trường hợp có bất đồng ý kiến với kiểm toán viên - Trách nhiệm của kiểm toán viên Facebook: @ www.facebook.com/ 3 Có chịu trách nhiệm phát hiện gian lận, sai sót nhưng không trực tiếp. Khi phát hiện sai phạm phải đánh giá ảnh hưởng lên báo cáo tài chính. Nếu ảnh hưởng là trọng yếu thì kiểm toán viên phải thông báo cho cấp cao hơn của cấp phát hiện ra gian lận, sai sót. Ngoài việc thông báo cho khách hàng, kiểm toán viên còn phải thông báo cho người sử dụng báo cáo tài chính. Báo cáo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền khi được yêu cầu. Kiểm toán viên được phép chấm dứt hợp đồng kiểm toán nếu thấy đơn vị khách hàng không có biện pháp cần thiết để xử lý gian lận, sai sót sau khi thông báo 4. Ví dụ minh họa - Gian lận: Khoản hối lộ để giành hợp đồng , kế toán ghi vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp là 30 triệu. ( gian lận vì ghi chép nghiệp vụ không đúng. Khoản hối lộ không được phép ghi nhận.) - Sai sót: doanh nghiệp bỏ sót nghiệp vụ khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phaannj quản lý doanh nghiệp. Câu 2: Thế nào là bằng chứng kiểm toán. Giải thích các yêu cầu cơ bản của bằng chứng kiểm toán? Bài làm 1. Khái niệm: Bằng chứng
Häufig gestellte Fragen
Wie lade ich dieses Dokument herunter?
Das Dokument „Đề cương Lý thuyết kiểm toán“ kostet 2.000đ. Laden Sie Ihr Guthaben über PayOS auf, klicken Sie dann auf Herunterladen, um die Originaldatei zu kaufen und zu speichern.
Wie viele Seiten hat dieses Dokument?
Das Dokument hat 9 Seiten. Sie können es vor dem Herunterladen online in der Vorschau ansehen.
Kann ich vor dem Herunterladen eine Vorschau ansehen?
Ja. Sie können sich dieses Dokument direkt auf dieser Seite im Online-Reader ansehen (die ersten paar Seiten) und dann entscheiden, ob Sie es herunterladen möchten.
Đề cương Lý thuyết kiểm toán
Vorschau wird generiert...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ 1 ĐỀ CƢƠNG LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN MỤC LỤC: Câu 1: Phân biệt gian lận và sai sót. Trình bày trách nhiệm của doanh nghiệp và kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót. Câu 2: Thế nào là bằng chứng kiểm toán. Giải thích các yêu cầu cơ bản của bằng chứng kiểm toán? Câu 3: Trình bày cơ sở dẫn liệu khoản mục tiền mặt. Câu 4: Tại sao trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính. Câu 5: trình bày nguyên tắc trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán. Lấy ví dụ minh họa. Câu 6: Trọng yếu và rủi ro kiểm toán Câu 7: Hệ thống kiểm soát nội bộ Câu 8: Phân biệt thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Facebook: @ www.facebook.com/ 2 Câu 1: Phân biệt gian lận và sai sót. Trình bày trách nhiệm của doanh nghiệp và kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót. Bài làm 1. Khái niệm: - Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. - Biểu hiện của gian lận: Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính Biển thủ tài sản Che giấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch báo cáo tài chính Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính Cố ý tính sai về số học. - Sai sót là những lỗi không cố ý, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục các nghiệp vụ kinh tế Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháo và chế độ kiểm toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý. 2. So sánh gian lận và sai sót Xét về bản chất, ý thức gian lận và sai sót có nhiều điểm khác nhau: - Gian lận là hành vi có chủ ý gây ra sự lệch lạc thông tin nhằm mục đích vụ lợi. Gian lận mức tinh vi rất cao do được tính toán trước, được che đậy một cách khôn khéo nên thường khó phát hiện. Chính vì liên quan đến ý thức nên gian lận bao giờ cũng được xem là nghiêm trọng. - Sai sót là hành vi không có chủ ý, do vô tình hoặc thiếu năng lực, sao nhãng gây nên. Sai sót không bị che dấu nên dễ phát hiện. Xét về mức độ nghiêm trọng thì sai sót sẽ nghiêm trọng nếu quy mô lớn và lặp đi lặp lại nhiều lần. Nghiac là khi xem về sai sót thì phải xem xét cả quy mô và tính chất của sai sót mới kết luận. 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót - Trách nhiệm của doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý gian lận và sai sót. Tổ chức vận dụng tốt hệ thống kiểm soát nội bộ. Tiếp thu và giải trình kịp thời các giai phạm do kiểm toán viên phát hiện. Chấp nhận báo cáo kiểm toán thích hợp trong trường hợp có bất đồng ý kiến với kiểm toán viên - Trách nhiệm của kiểm toán viên Facebook: @ www.facebook.com/ 3 Có chịu trách nhiệm phát hiện gian lận, sai sót nhưng không trực tiếp. Khi phát hiện sai phạm phải đánh giá ảnh hưởng lên báo cáo tài chính. Nếu ảnh hưởng là trọng yếu thì kiểm toán viên phải thông báo cho cấp cao hơn của cấp phát hiện ra gian lận, sai sót. Ngoài việc thông báo cho khách hàng, kiểm toán viên còn phải thông báo cho người sử dụng báo cáo tài chính. Báo cáo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền khi được yêu cầu. Kiểm toán viên được phép chấm dứt hợp đồng kiểm toán nếu thấy đơn vị khách hàng không có biện pháp cần thiết để xử lý gian lận, sai sót sau khi thông báo 4. Ví dụ minh họa - Gian lận: Khoản hối lộ để giành hợp đồng , kế toán ghi vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp là 30 triệu. ( gian lận vì ghi chép nghiệp vụ không đúng. Khoản hối lộ không được phép ghi nhận.) - Sai sót: doanh nghiệp bỏ sót nghiệp vụ khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phaannj quản lý doanh nghiệp. Câu 2: Thế nào là bằng chứng kiểm toán. Giải thích các yêu cầu cơ bản của bằng chứng kiểm toán? Bài làm 1. Khái niệm: Bằng chứng
- Dokumentenname
- Đề cương Lý thuyết kiểm toán
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 9 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
Tổng hợp công thức môn Kế toán quản trị
10 bài tập Kế toán quản trị (kèm giải chi tiết)
Tổng hợp 40 bài tập Excel (có đáp án) dành cho Kế toán - Kiểm toán - NV ngân hàng
Bài tập kế toán tài chính 2 (Có Đáp án)
Ebook Cẩm nang tuyển dụng vào Big4 (KPMG - EY - Deloitte - PwC)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!