Trang 1
21/4/2022
LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
ThS Trần Đình Tư
NHẬP MÔN
Khái niệm, thuật ngữ
Lịch sử là những sự kiện đã từng xảy ra trong quá khứ
- Người viết có quan điểm khác nhau, tư liệu họ sử dụng cũng khác nhau
- Sự nhận thức mỗi tác giả thường có một khoảng cách nhất định với hiện thực trong
quá khứ
Lưu ý: có sự khác biệt giữa nhận thức lịch sử được ghi lại trong các sử sách với bản
thân sự kiện lịch sử khách quan. Tức là, sự khác biệt giữa “hiện thực lịch sử” với
“nhận thức lịch sử”. Khi 2 khái niệm trên tiệm cận thì chúng ta tìm được chân lý lịch
sử
- Lịch sử ta biết qua sách vở có phải là những sự kiện đã từng diễn ra không? Tại
sao?
Ví dụ: Lý Kiện là 1 trong những người đóng vai trò quan trọng trong sử sách TQ,
chuyên ghi lại các chuyện thâm cung bí sử, ông ghi lại 1 sự kiện phục kích, sự kiện
có thật, nhưng những gì diễn ra lại nằm trong trí tưởng tượng của Lý Kiện, ông
không trực tiếp có mặt ở đó hay nghe người nào kể lại, không còn ai sống sót trong
vụ phục kích đó để kể lại cho ông, do vậy, lịch sử biết qua sách vở không hẳn là
từng diễn ra.
- Luôn phải kiểm chứng lại
- Trong thực tế cuộc sống có những vấn đề không đúng cx không sai, mà là hợp lý
hay không hợp lý, ví dụ 1 cty có nhưng công nhân yc tăng lương từ 5tr lên cao hơn
nhưng cty không thể trả cao hơn vì làm vậy cty sẽ phá sản công nhân sẽ thất
nghiệp, chính vì vậy cần 1 phe độc lập đứng giữa để giải quyết vấn đề, xem xét vấn
đề có hợp lý hay không.
- Ví dụ: ta tiếp cận đc thông tin cuộc chiến giữa Nga và Ukraina từ quan điểm của U
rất nhiều nhưng gần như không thấy Nga, phía chính trị đang hướng dư luận theo
hướng có lợi cho phương Tây.
Như vậy, nội dung lịch sử bao gồm các lĩnh vực sau:
- Lịch sử là quá trình hiện thực khách quan của xã hội loài người
- Nhận thức lịch sử là quá trình dựng lại hiện thực khách quan có thực mà nay không
còn nữa
Trang 2
- Sử học Macxit là môn khoa học nghiên cứu các hiện tượng lịch sử xảy ra và phát
hiện ra quy luật phát sinh, phát triển của nó
Khoa học và khoa học lịch sử
- Khoa học: theo Pierre Auger: khoa học ra đời khi nào nó hình thành “hệ tri thức về
mọi quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”
Khoa học là sự tổng kết những kinh nghiệm hoạt động của con người trong cuộc
đấu tranh với tự nhiên và với xã hội. Những hiểu biết này được khái quát hóa, trừu
tượng hóa, đi sâu vào bản chất sự vật, hiện tượng, phát hiện những quy luật vận
động và quy luật tác động đến nó.
Khoa học lịch sử:
Ra đời trên cơ sở hiểu biết của con người về quá khứ. Đó là quá trình phát sinh, phát triển
và biến đổi của xã hội loài người qua các hình thái kinh tế - xã hội.
Phong kiến
Phong: phong tước
Kiến: kiến quốc
VN không có hình thái phong kiến, VN chỉ có quân chủ
VN chưa từng và sẽ không bao giờ đạt được hình thái phong kiến
VN chưa từng ghi nhận có 1 người nô lệ nào VN không có hình thái chiếm hữu nô lệ
VN chỉ có hình thái công xã nguyên thủy
CÁC KHÁI NIỆM
Lịch sử: thường được sử dụng với 1 trong 2 nghĩa
- Bản thân hiện thực của quá khứ con người
- Nhận thức của con người về quá khứ sử học
Lịch sử là tồn tại và phát triển khách quan của tự nhiên và xã hội, được nhận thức
bởi tư duy khoa học ngày càng sâu rộng của con người.
Nghiên cứu lịch sử theo nghĩa rộng: toàn bộ các mặt lịch sử của con người
Nghiên cứu các mặt/các lĩnh vực cụ thể: kinh tế, chính trị, văn hóa,…
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KHOA HỌC LỊCH SỬ
Đối tượng: là quá trình phát triển thực tế của xã hội loài người, cũng như từng
nước, từng dân tộc trong toàn bộ tính thống nhất, tính phức tạp, tính muôn màu
Trang 3
muôn vẻ của nó. Nói cách khác, đó là sự chuyển biến của các phương thức sản xuất
trong lịch sử thế giới, lịch sử từng dân tộc, là sự biểu hiện cụ thể, phong phú của
cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử, là sự thể hiện một cách sinh động vai trò sáng
tạo, quyết định của quần chúng nhân dân lao động đối với lịch sử.
Chức năng:
+ Pê rông: mọi người chết hết, sách vở mất hết, chỉ còn trẻ con => xã hội quay lại thời kì
mông muội
+ Các nhà triết học Hy lạp: sử học là cô giáo cuộc sống
+ các nhà chính trị đều sử dụng tri thức lịch sử để “kinh bang tế thế”
+ Tsecnusepxki: “có thể không biết, không mê tiếng Hy Lạp, tiếng Latinh, hóa, không
thể biết hàng nghìn môn học khác, nhưng dù sao đã là người có giáo dục mà không yêu
thích lịch sử thì chỉ có thể là một người không phát triển trí tuệ đầy đủ”
Chức năng: có 3 chức năng chính
Chức năng nhận thức
Chức năng giáo dục (hay nêu gương)
Chức năng cải tạo xã hội
Nhiệm vụ
Tìm trong lịch sử những kinh nghiệm, những hiểu biết cần thiết để trả lời cho
những vấn đề của hiện tại
Hiểu sâu sắc quá khứ, đánh giá và giải thích đúng kinh nghiệm lịch sử nhằm
góp phần thúc đẩy xã hội tiến lên
Hiểu quá khứ để tiên đoán một cách khoa học sự phát triển của sự kiện, của
quá trình lịch sử
Minh họa tính đúng đắn, tính khách quan các chính sách, đường lối của chế
độ
Là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, rèn luyện ý thức, kỹ năng, năng
khiếu thẩm mỹ,…
VĂN HÓA
- Văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong
quá trình lịch sử
- Các thuộc tính:
o Là dấu hiệu để phân biệt giữa người và tự nhiên
o Xuất hiện gần như đồng thời với sự xuất hiện của loài người
o Theo nghĩa rộng, văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
Trang 4
VĂN MINH
- Văn minh là trạng thái phát triển cao, tiến bộ của văn hóa vật chất và tinh thần
- Các thuộc tính:
o Nảy sinh trên cơ sở văn hóa, khi văn hóa đã có bước tiến bộ mới về chất
o Đối lập với văn minh là trạng thái dã man
o Có văn minh vật chất và văn minh tinh thần
o Xuất hiện cùng với xã hội có giai cấp và nhà nước
- Phân biệt văn hóa và văn minh
Giống nhau:
Văn hóa và văn minh đều chỉ những giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử
Mang tính nhân bản
Mang tính lịch sử sâu sắc
Khác nhau
Văn hóa Văn minh
Văn hóa có trước văn minh
Mang tính dân tộc, g/c, vùng
miền
Thiên về tính nhân bản
Tính quốc tế (siêu dân tộc)
Thiên về vật chất, kĩ thuật, tổ
chức xã hội (nhà nước, pháp
luật, g/c xã hội,…)
NHÀ NƯỚC
- Nguồn gốc: sự phát triển của sản xuất sản phẩm gia tăng (dư thừa) tư hữu
phân hóa giàu nghèo giai cấp mâu thuẫn và đấu tranh nhà nước xuất hiện
- Bản chất giai cấp
- Chức năng: trấn áp, bóc lột giai cấp, tổ chức, xây dựng xã hội
- Quyền lực: lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Hình thức: quân chủ: chuyên chế, lập hiến; cộng hòa: tư sản, vô sản
+ cộng hòa tư sản:
tổng thống đứng đầu: Pháp
tổng thống chỉ mang biểu tượng đạo đức, quyền lực nằm trong tay thủ
tướng: đức, singapo
+ cộng hòa vô sản:
Quyền lực: thủ tướng – việt nam
Quyền lực: chủ tịch nước – trung quốc
Irac – lưỡng hà: tigen, ophorat
Iran – 3 tư
Trang 5
ấn độ: sông ấn và sông hằng
TQ: sông trường giang và hoàng hà
Nền KT Hy Lạp ngay từ ban đầu là nền KT thương nghiệp
Càng giàu tài nguyên càng khó phát triển
Lí do: ỷ vào tài nguyên, không sản xuất các ngành KT khác
Xã hội đóng kín sau lũy tre làng
- Một số nhà nước tiêu biểu
TÓM LẠI
- Nhà nước như là sản phẩm của xã hội đã phân hóa giai cấp, do đó đưa đến:
1) Trình độ mới trong phân công xã hội giữa lao động trí óc – giai cấp thống trị và
chân tay – giai cấp bị trị đưa đến trạng thái tiến bộ của xã hội cả về vật chất và
tinh thần
2) Xuất hiện vai trò quan trọng của nhà nước về tổ chức, quản lý xã hội tạo điều
kiện cho sự tiến bộ của xã hội về mọi mặt
NỀN VĂN MINH
Nền văn minh là trạng thái tiến bộ về văn hóa vật chất và tinh thần của một cộng đồng dân
tộc nhất định trong tiến trình lịch sử, ví dụ: văn minh Ai Cập, ấn độ,.
Cũng được hiểu như trình độ phát triển cao của một kiểu xã hội, vd: nền
văn minh TBCN, nền văn minh XHCN,..
Đến tận cuối TK 18, người ta vẫn cho rằng cộng đồng nhân loại là 1 khối
thống nhất, cùng trải qua những chặng đường lịch sử giống nhau và sẽ
cùng đạt tới trạng thái văn minh do cuộc đại Cm Pháp (1798) tạo ra.
1819, tại Lion (Pháp), Perre Simon Ballanche (1776-1847) xuất bản TP
“Người già và người trẻ” đã sử dụng k/n “nền văn minh”
- Nền văn minh: đến tận cuối thế kỷ XVIII, ngta vẫn cho rằng cộng đồng nhân loại
là một khối thống nhất, cùng trải qua những chặng đường lịch sử giống nhau và sẽ
cùng đạt tới trạng thái văn minh do cuộc đại CM Pháp (1798) tạo ra.
- Năm 1819, tại Lion (Pháp), Perre Simon Ballanche (1776-1874) xuất bản tác
phẩm “Người già và người trẻ” đã sử dụng khái niệm “Nền văn minh”.
→ Nền văn minh là 1 khái niệm để chỉ trình độ phát triển của VH vật chất, VH tinh thần và
tình trạng tổ chức, quản lý của 1 XH nhất định.
+ Mỗi nền VM là 1 hệ thống cấu trúc hoàn chỉnh, trong đó các yếu tố tác
động lẫn nhau.
Vd: sự phát triển kinh tế tác động đến văn hóa tinh thần: bổ sung đòi sống tinh
thần, nguòn lực thúc đẩy đời sống tinh thần ngày càng phong phú hơn. Hàn
Trang 6
Quốc: trước khi các công ty hàn đổ bộ vào, phim ảnh và âm nhạc đã đổ bộ trước
vào nước ta
Vd: một nền kinh tế yếu không thể nào giúp đất nước ấy phát triển được
+ Diện mạo của nền VM nào được xác định bởi PTSX của thời đại VM ấy.
Vd: Quan hệ ng với người lúc ấy là trong cùng khu phố =>Xã hội nông thôn
làng khép kín sau lũy tre làng, họ chung 1 hệ thống thủy lợi.
Vd: Mối quan tâm khác nhau, quyền lợi khác nhau=> chọn bạn khác nhau.
+ “Những thời đại khác nhau không phải ở chỗ chúng SX ra thứ gì, mà ở chỗ
rẻ đã sử dụng khái niệm “nền văn minh”.chúng SX ra thứ ấy ntn”.
+ “Khi thay đổi PTSX thì…ngta lại thay đổi mọi QHSX của mình. Cái cối xay
bằng tay đưa lại cho ngta 1 xh có lãnh chúa đứng đầu, cái cối xay chạy bằng
hơi nước đưa lại cho ngta 1 xh có nhà tư bản công nghiệp”.(K.Marx)
Vd: ngày xưa: con trâu là đầu cơ nghiệp
Ngày nay: ko còn quan niệm đó, bây giờ trâu bò không còn phải ra đồng nữa, đời
sống của trâu bò sẽ rút ngắn (do ko để cày cấy mà dùng để giết thịt).
VĂN HIẾN
+ Thiên về sử sách chế độ
+ Là một trong những nội dung của văn minh → chỉ trạng thái tiến bộ về tổ chức xã
hội
+ Trước đây được dùng tương đương với thuật ngữ văn minh ngày nay ít sử dụng
NHỮNG NỘI DUNG VĂN MINH
+ Văn minh là trạng thái tiến bộ phát triển cao về các mặt:
Trang 7
● Trình độ sx chinh phục và cải tạo tự nhiên
● Trình độ quản lý xh: nhà nước,pháp luật,thể chế chính trị ,định chế xã hội,..
● Trình độ văn hóa tinh thần: văn học,nghệ thuật,triết học,KHTN,tôn giáo,sử
học,..
Phương pháp nghiên cứu
+ Có nhiều cách tiếp cận văn minh : xã hội học,văn hóa học
+ Cách tiếp cận của khoa học lịch sử :
● Không có 1 nền văn minh duy nhất xuyên suốt toàn bộ chiều dài lịch
sử nhân loại
● Mỗi nền văn minh cụ thể đều có tính lịch sử được hình thành và phát
triển trong sự tác động của nhiều nhân tố
Các phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp lịch sử và phương pháp logic
* Nội dung:
- Phương pháp lịch sử : là phương pháp xem các hiện tượng các sự vật qua các
giai đoạn cụ thể của nó (ra đời,phát triển,và tiêu vọng) với mọi tính chất cụ
thể của nó.
- Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trong hình
thức tổng quát nhằm vạch ra bản chất,quy luật,khuynh hướng chung trong
sự vận động của cái khách quan được nhận thức
=> Hai phương pháp này có những điểm giống và khác nhau nhưng quan hệ
chặt chẽ với nhau trong 1 hệ thống thống nhất.
Những sai lầm:
- Bệnh đóng màu và bệnh giai thoại dật sử
- Bệnh công thức, bệnh giáo điều
- Hiện đại hóa lịch sử
- Chất đống tài liệu
- Kể chuyện giai thoại, dật sử thay cho việc nghiên cứu lịch sử
Phương pháp nghiên cứu đồng đại và lịch đại:
Trang 8
- Phương pháp nghiên cứu đồng đại (còn gọi là phương pháp so sánh lịch sử theo
không gian hoặc phương pháp so sánh lịch sử được tiến hành “theo đường ngang”)
là phương pháp nghiên cứu, so sánh các sự kiện, hiện tượng lịch sử xảy ra trong
cùng 1 giai đoạn nhưng ở những không gian khác nhau, từ đó cho thấy sự giống,
khác nhau, làm rõ mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng. Qua đó, người nghiên
cứu nắm bắt được cái riêng, cái chung, thấy được tính đặc thù, phổ biến, hệ thống
của sự kiện, hiện tượng, quá trình lịch sử cụ thể
Vd: quân sự Mỹ mạnh hơn VN (vì Mỹ là bá chủ TG)
VH: Oscar, Grammy đều thuộc về Mỹ
Mỹ có vị trí, tầm tác động cao hơn VN. Mỹ tác động với TG ở tầm TG, còn VN
là khu vực.
Năm 802: CPC bước vào thời kì Angkor đưa CPC trở thành đế quốc ĐNA.
NĂM 802: VN trong thời kì bắc thuộc (VN ptr trì trệ hơn so vs CPC).
- Phương pháp nghiên cứu lịch đại (còn gọi là phương pháp so sánh lịch sử theo thời
gian hoặc phương pháp so sánh lịch sử được tiến hành “theo đường thẳng”)
phương pháp này xuất phát từ nguyên lý của chũ nghĩa Mac-Lenin về sự phát triển
(là nguyên tắc lý luận mà trong đó khi xem xét sự vật, hiện tượng khách quan phải
luôn đặt chúng vào quá trình luôn luôn vận động và phát triển.
Phương pháp lịch đại đòi hỏi người viết khi nghiên cứu, biên soạn các sự
kiện, hiện tượng lịch sử cần phải xem xét, so sánh với các giai đoạn phát
triển trước kia của nó đồng thời có thể dự báo khuynh hướng phát triển của
các sự vật, hiện tượng
+ Mỗi sự kiện, hiện tượng lịch sử trong giai đoạn sau luôn mang trong nó
những đặc điểm và yếu tố của giai đoạn trước và ngược lại giai đoạn trước
sẽ tạo tiền đề, định hướng cho sựi phát triển của giai đoạn mới
+ Phương pháp lịch đại giúp cho chúng ta thấy được sự vận động phát triển
của các sự kiện, hiện tượng lịch sử
→ Phương pháp đồng đại và phương pháp lịch đại được gọi chung là phương pháp so sánh
lịch sử. Cả 2 phương pháp đều có ưu điểm riêng. Việc kết hợp cả 2 phương pháp này trong
quá trình nghiên cứu góp phần hoàn chỉnh bức tranh tổng thể của lịch sử văn minh thế giới
*Một số phương pháp nghiên cứu lịch sử
Phương pháp định lượng
Trang 9
Phương pháp dân tộc học
Pp liên ngành
*Cấu trúc nghiên cứu LSVM
Cơ ở điều kiện: hình thành và phát triển của 1 nền/ khu vực văn minh
Thành tựu: tiêu biểu của nền văn minh
Đặc điểm: vai trò, vị trí của các nền/ khu vực văn minh trong tiến trình lịch sử nhân
loại
*Cơ sở hình thành văn minh
Điều kiện tự nhiên: tạo nên sự thuận lợi hoặc những thách đố để nền văn minh xuất
hiện và phát triển
Điều kiện lịch sử: các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị của thời đại lịch sử cụ thể tác
động đến con người với tư cách là chủ thể của văn minh
Điều kiện cư dân: khối lượng dân cư đông, cùng chủng tộc, cùng văn hóa, cùng
mong muốn cuộc sống bình ổn, tốt đẹp à họ chính là chủ thể sáng tạo nên nền văn
minh đó
Phân loại văn minh
- Nền văn minh
- Khu vực văn minh: 2 khu vực lớn
Văn minh phương Đông: tiêu biểu là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa, Ả Rập
Văn minh phương Tây: trải qua 4 thời kỳ phát triển: Cổ đại à Trung đại à Cận đại à
Hiện đại
Ý nghĩa của môn học
Môn Lịch sử văn minh thế giới cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản khái
quát về kiện tự nhiên, xã hội, những cơ sở hình thành các nền văn minh lớn thời cổ đại;
văn minh Ai Cập; văn minh Lưỡng Hà cổ đại; văn minh Ả rập, Ấn Độ, Trung Hoa; văn
minh Hy Lạp, La Mã cổ đại; văn minh Tây Âu trung đại; văn minh công nghiệp; văn
minh thế giới thế kỷ 20 và phác thảo quá trình giao lưu, tiếp xúc giữa các nền văn minh
trong lịch sử.
Die ersten 9 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!