Đáp án 12 câu hỏi ôn tập - Môn Kinh tế Du lịch
- Seiten
- 25
- Định dạng
- Dung lượng
- 1 MB
- Ngôn ngữ
- VI · Tiếng Việt
- Aufrufe
- 15.452
- Kommentare
- 0
- Lượt tải
- 10
Vorschau wird generiert...
- Dokumentenname
- Đáp án 12 câu hỏi ôn tập - Môn Kinh tế Du lịch
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 25 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Beschreibung
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 ÔN TẬP KINH TẾ DU LỊCH CÓ ĐÁP ÁN 1. Các định nghĩa về du lịch và khách du lịch. Những khó khăn khi đưa ra định nghĩa thống nhất về du lịch. (2) 2. Sản phẩm du lịch và tính đặc thù. (7) 3. Những lợi ích mà du lịch đem lại cho cộng đồng dân cư sở tại và chính quyền địa phương. (8) 4. Ý nghĩa về mặt kinh tế và xã hội của phát triển du lịch. Xu hướng phát triển của du lịch thế giới. (9) 5. Các nhóm động cơ đi du lịch, nhóm nhu cầu du lịch. Đặc điểm của nhu cầu du lịch. (11) 6. Các loại hình du lịch. (12) 7. Các điều kiện để phát triển du lịch. Điều kiện sẵn sàng để phục vụ khách du lịch. (15) 8. Đặc điểm của thời vụ du lịch. Các tác động bất lợi của thời vụ du lịch. Các biện pháp làm giảm tác động bất lợi của thời vụ du lịch đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. (17) 9. Vai trò và đặc trưng của nguồn nhân lực du lịch (19) 10. Đặc điểm của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Xu hướng phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. (21) 11. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế du lịch (Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế,…) (22) 12. Quản lý nhà nước về du lịch tại Việt Nam. (23) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Câu 1 : Một số định nghĩa cơ bản về du lịch và khách du lịch. Nêu ra những khó khăn khi đưa ra sự thống nhất về định nghĩa ??? Một số định nghĩa cơ bản về du lịch : ĐHKT Praha :“ Du lịch là tập hợp các hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau loại trừ mục đích hành nghề và thăm viếng có tổ chức thường kỳ ” Michael Coltman :“ Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm : du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, dân cư sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch.” Hội nghị quốc tế ở Canada :“ Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.” ĐH KTQD :“ Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp đó.” Luật Du lịch :“ Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.” Những khó khăn khi đưa ra định nghĩa : Khó khăn thứ nhất : Do tồn tại các cách tiếp cận khác nhau và dưới góc độ khác nhau mà các tác giả có định nghĩa khác nhau về du lịch ( người đi du lịch, người kinh doanh du lịch, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư sở tại) Khó khăn thứ hai : Do sự khác nhau về ngôn ngữ và cách hiểu khác nhau về du lịch ở các nước khác nhau (lịch sử và trình độ phát triển của ngành du lịch; tầm quan trọng của ngành DL đối với nền KT đất nước; chính sách phát triển DL ở mỗi quốc gia ...) Khó khăn thứ ba : Do tính chất đặc thù của hoạt động du lịch (Do tính đồng bộ và tổng hợp của nhu cầu DL; tổng hợp trong hoạt động KDDL; do mối quan hệ, Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 liên kết với các ngành khác, các nhà cung cấp; do DL là hoạt động KT mới mẻ, còn đang trong quá trình phát triển, do tính 2 mặt của bản thân từ “ du lịch” ) Các định nghĩa cơ bản về khách du lịch : - Định nghĩa của các tổ chức quốc tế về khách du lịch + Liên hiệp các quốc gia – League of Nations Khách du lịch nước ngoài - Foreign Tourist: “ Bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyên của
Häufig gestellte Fragen
Wie lade ich dieses Dokument herunter?
Das Dokument „Đáp án 12 câu hỏi ôn tập - Môn Kinh tế Du lịch“ kostet 30.000đ. Laden Sie Ihr Guthaben über PayOS auf, klicken Sie dann auf Herunterladen, um die Originaldatei zu kaufen und zu speichern.
Wie viele Seiten hat dieses Dokument?
Das Dokument hat 25 Seiten. Sie können es vor dem Herunterladen online in der Vorschau ansehen.
Kann ich vor dem Herunterladen eine Vorschau ansehen?
Ja. Sie können sich dieses Dokument direkt auf dieser Seite im Online-Reader ansehen (die ersten paar Seiten) und dann entscheiden, ob Sie es herunterladen möchten.
Đáp án 12 câu hỏi ôn tập - Môn Kinh tế Du lịch
Vorschau wird generiert...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 ÔN TẬP KINH TẾ DU LỊCH CÓ ĐÁP ÁN 1. Các định nghĩa về du lịch và khách du lịch. Những khó khăn khi đưa ra định nghĩa thống nhất về du lịch. (2) 2. Sản phẩm du lịch và tính đặc thù. (7) 3. Những lợi ích mà du lịch đem lại cho cộng đồng dân cư sở tại và chính quyền địa phương. (8) 4. Ý nghĩa về mặt kinh tế và xã hội của phát triển du lịch. Xu hướng phát triển của du lịch thế giới. (9) 5. Các nhóm động cơ đi du lịch, nhóm nhu cầu du lịch. Đặc điểm của nhu cầu du lịch. (11) 6. Các loại hình du lịch. (12) 7. Các điều kiện để phát triển du lịch. Điều kiện sẵn sàng để phục vụ khách du lịch. (15) 8. Đặc điểm của thời vụ du lịch. Các tác động bất lợi của thời vụ du lịch. Các biện pháp làm giảm tác động bất lợi của thời vụ du lịch đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. (17) 9. Vai trò và đặc trưng của nguồn nhân lực du lịch (19) 10. Đặc điểm của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Xu hướng phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. (21) 11. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế du lịch (Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế,…) (22) 12. Quản lý nhà nước về du lịch tại Việt Nam. (23) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Câu 1 : Một số định nghĩa cơ bản về du lịch và khách du lịch. Nêu ra những khó khăn khi đưa ra sự thống nhất về định nghĩa ??? Một số định nghĩa cơ bản về du lịch : ĐHKT Praha :“ Du lịch là tập hợp các hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau loại trừ mục đích hành nghề và thăm viếng có tổ chức thường kỳ ” Michael Coltman :“ Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm : du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, dân cư sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch.” Hội nghị quốc tế ở Canada :“ Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.” ĐH KTQD :“ Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp đó.” Luật Du lịch :“ Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.” Những khó khăn khi đưa ra định nghĩa : Khó khăn thứ nhất : Do tồn tại các cách tiếp cận khác nhau và dưới góc độ khác nhau mà các tác giả có định nghĩa khác nhau về du lịch ( người đi du lịch, người kinh doanh du lịch, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư sở tại) Khó khăn thứ hai : Do sự khác nhau về ngôn ngữ và cách hiểu khác nhau về du lịch ở các nước khác nhau (lịch sử và trình độ phát triển của ngành du lịch; tầm quan trọng của ngành DL đối với nền KT đất nước; chính sách phát triển DL ở mỗi quốc gia ...) Khó khăn thứ ba : Do tính chất đặc thù của hoạt động du lịch (Do tính đồng bộ và tổng hợp của nhu cầu DL; tổng hợp trong hoạt động KDDL; do mối quan hệ, Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 liên kết với các ngành khác, các nhà cung cấp; do DL là hoạt động KT mới mẻ, còn đang trong quá trình phát triển, do tính 2 mặt của bản thân từ “ du lịch” ) Các định nghĩa cơ bản về khách du lịch : - Định nghĩa của các tổ chức quốc tế về khách du lịch + Liên hiệp các quốc gia – League of Nations Khách du lịch nước ngoài - Foreign Tourist: “ Bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyên của
- Dokumentenname
- Đáp án 12 câu hỏi ôn tập - Môn Kinh tế Du lịch
- Inhaltsverzeichnis
- Dieses Dokument hat kein eindeutiges Inhaltsverzeichnis.
- Seiten
- 25 Seiten
- Hochgeladen von
- ThiNganHang
Eine detaillierte Zusammenfassung wird generiert. Bitte schauen Sie in ein paar Minuten noch einmal vorbei.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!
30 câu trắc nghiệm Quản trị nguồn nhân lực (Có Đáp án)
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Đề thi mẫu BIDV năm 2016
Đề thi chuyên viên khách hàng LienVietPostBank
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!