Công cụ tài chính phát sinh - Công cụ quản lí Rủi ro tài chính

THThiNganHang
0 Downloads
19
0

Inhalt des Dokuments

Seite 1

CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH – CÔNG CỤ QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH MỤC TIÊU GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN ThiNganHang.com ThiNganHang.com

Seite 2

MỤC TIÊU Chương này trình bày về các công cụ tài chính phái sinh có thể sử dụng như là những công cụ quản lý rủi ro tài chính. Học xong chương này sinh viên có thể:  Hiểu được khái niệm và những tính chất của từng công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng giao sau và hợp đồng quyền chọn.  Biết được mục tiêu và công dụng của từng loại hợp đồng tài chính phái sinh.  Biết phân biệt sự khác nhau và ưu nhược điểm của từng loại công cụ tài chính phái sinh. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau Định nghĩa Về cơ bản, hai loại hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau đều là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng. Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn. Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng. Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn (nếu là hợp đồng kỳ hạn) hay giá tương lai (nếu là hợp đồng giao sau). Tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi tài sản cơ sở hay thanh toán tiền. Hoạt động thanh toán xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định trong hợp đồng. Vào lúc đó, hai bên thoả thuận hợp đồng buộc phải thực hiện nghĩa vụ mua bán theo mức giá đã xác định, bất chấp giá thị trường lúc đó là bao nhiêu đi nữa. Ví dụ 1: Minh họ a hợ p đồ ng kỳ hạ n Vào ngày 1/09, A ký hợ p đồ ng kỳ hạ n mua củ a B 10 tấ n cà phê kỳ hạ n 3 tháng (tứ c là vào ngày 1/12) vớ i giá 925USD/tấ n. B đư ợ c gọ i là ngư ờ i bán trong hợ p đồ ng kỳ hạ n, A là ngư ờ i mua trong hợ p đồ ng kỳ hạ n. Sau 3 tháng B phả i bán cho A 10 tấ n cà phê vớ i giá 925USD/tấ n và A phả i mua 10 tấ n cà phê củ a B vớ i giá đó, cho dù giá cà phê trên thị trư ờ ng sau ba tháng là bao nhiêu đi nữ a. Thỏa thuận mua bán theo hợp đồng kỳ hạn thực ra phát sinh rất nhiều trong đời sống kinh tế hàng ngày. Tuy nhiên, những dạng thỏa thuận như vậy chỉ là hợp đồng giao dịch không chính thức chứ chưa thực sự hình thành thị trường hay sở giao dịch tập trung. Phân biệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sauCó thể nói hợp đồng giao sau là hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa về loại tài sản cơ sởThiNganHang.com mua bán, số lượng các đơn vị tài sản cơ sở mua bán, thể thức thanh toán, và kỳ hạn giao dịch. Hợp đồng kỳ hạn không được chuẩn hóa, các chi tiết của hợp đồng do hai bên đàm phán và thoả thuận cụ thể. Một số điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau có thể liệt kê như sau:  Hợp đồng giao sau được thỏa thuận và mua bán thông qua người môi giới. Hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng.  Hợp đồng giao sau được mua bán trên thị trường tập trung. Hợp đồng kỳ hạn trên thị trường phi tập trung. ThiNganHang.com23

Seite 3

 Hợp đồng giao sau được tính hàng ngày theo giá thị trường (marking to market). Hợp đồng kỳ hạn được thanh toán vào ngày đáo hạn. Cơ chế mua bán hợp đồng giao sau Như đã trình bày ở trên, hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng. Điều này không đúng đối với các hợp đồng giao sau. Nhà đầu tư muốn mua hay bán hợp đồng giao sau sẽ liên lạc với công ty môi giới. Công ty môi giới sẽ chỉ thị cho người mua bán trên sàn giao dịch thực hiện lệnh mua hay bán hợp đồng giao sau. Hoạt động giao dịch được thực hiện thông qua một tổ chức trung gian gọi là công ty thanh toán bù trừ (clearing house) theo sơ đồ sau: Tiề n Tiề n Mua HĐ Công ty thanh toán Bán HĐ giao sau bù trừ giao sau Tài sả n cơ sở Tài sả n cơ sở Đối với hợp đồng kỳ hạn, mọi khoản lãi hay lỗ của hợp đồng đều được thanh toán vào lúc đáo hạn. Ngược lại, đối với hợp đồng giao sau, các khoản lãi hay lỗ được tính hàng ngày và ghi có hay ghi nợ vào tài khoản bảo chứng của các bên mua/bán hợp đồng, theo sự biến động của giá tương lai (marking to market daily). Việc tính toán này là để loại trừ một phần rủi ro cho công ty thanh toán bù trừ trong trường hợp một bên của hợp đồng không có khả năng thanh toán khi đáo hạn. Ví dụ 2: Minh họ a giao dị ch hợ p đồ ng giao sau Vào ngày 28/2, A ký mộ t hợ p đồ ng giao sau mua 100 cổ phiế u XYZ vớ i giá tư ơ ng lai là F0 = 80.000đ/cổ phiế u. Đ ể hạ n chế rủ i ro, Sở giao dị ch yêu cầ u khi ký hợ p đồ ng, A phả i ký quỹ mộ t khoả n tiề n trong tài khoả n bả o chứ ng tạ i công ty thanh toán bù trừ . Ví dụ , mứ c bả o chứ ng (margin) là 1 triệ u đồ ng. Sau mỗ i ngày, nế u có lãi, thì khoả n lãi sẽ đư ợ c cộ ng vào tài khoả n; còn nế u lỗ thì cũ ng sẽ bị trừ vào tài khoả n. Nế u giá trị trong tài khoả n bả o chứ ng giả m xuố ng tớ i mộ t mứ c giớ i hạ n, ví dụ là 0,8 triệ u đồ ng, gọ i là mứ c bả o Hàng ngày, trong thời hạn hợp đồng, công ty thanh toán bù trừchứ ng duy trì (maintenance margin) thì nhà đầ u tư sẽ đư ợ c yêu cầ u ký qusẽ ghi nhận giá cổ phiếuỹ thêm tiề n cho đạ t trên thị trường so với giá hôm trước xem A lãi hay lỗ để tiến hành ghi nợ hoặc ghi cómứ c bả o chứ ng 1 triệ u đồ ng ban đầ u, còn nế u không thì công ty bả o chứ ng sẽ “đóng” toàn vào tài khoản bảo chứng. Công việc này gọi là “mark to market”. Chẳng hạn trong ví dụbộ hay mộ t phầ n giá trị hợ p đồ ng giao sau củ a nhà đầ u tư để đả m bả o mứ c bả o trên đây, tùy theo tình hình giá cổ phiếu XYZ trên thị trường, công ty thanh toán bù trừchứ ng đư ợ c thỏ a mãn. thực hiện ghi nhận giá cả và thanh toán trên tài khoản bảo chứng của A như sau: Ví dụ 2: Minh họ a giao dị ch hợ p đồ ng tư ơ ng lai (tt) Ngày Giá cổ Lờ i (lỗ ) hàng ngày Giá trị trong t/k ThiNganHang.com28/21/3 phiXYZ80.00089.000ế u 100(89000 – 80.000) b1.000.000 đả o ch1.900.000ứ ngồ ng 2/3 90.000 100(90.000 – 89.000) 2.000.000 3/3 80.000 100(80.000 – 90.000) 1.000.000 Giá trị xuố ng dư ớ i 0,8 triệ u đồ ng; ký quỹ thêm 4/3 300.000 đồ ng để đạ t 1 77.000 100(77.000 – 80.000) 700.000 triệ u đồ ng Giá trị xuố ng dư ớ i 0,8 triệ u đồ ng; ký quỹ thêm 5/3 700.000 đồ ng để đạ t 1 70.000 100(70.000 – 77000) 300.000 triệ u đồ ng ThiNganHang.com24 6/3 77.800 100(77.800 – 70.000) 1.780.000 7/3 77.600 100(77.600 – 77.800) 1.760.000

Die ersten 3 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!