[Chuyên đề] Giải pháp thúc đẩy Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCB)

THThiNganHang
0 Downloads
101
0

Vorschau wird generiert...

Inhalt des Dokuments

Seite 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................... 7 1.1. Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thƣơng mại ( NHTM ).................. 7 1.2. Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng ( TDNH )............................. 8 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm TDNH. .......................................................... 8 1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng........................................................... 9 1.3. Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng tài trợ xuất khẩu( TDTTXK )........................................................................................................................ 13 1.3.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng tài trợ xuất khẩu.......................... 13 1.3.2. Vai trò của tín dụng tài trợ xuất khẩu. .............................................. 14 1.3.3. Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu........................................... 17 1.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu...... 26 Tóm tắt chƣơng 1 ................................................................................................ 31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM.............................. 32 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam................................ 32 2.1.1. Một số thông tin chính về NHNTVN................................................ 32 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNTVN............................... 33 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại NHNTVN............................. 35 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của NHNTVN...................32 2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN............... 40 2.2.1. Các quy định về hoạt động TDTTXK tại NHNTVN........................ 40 2.2.2. Các chính sách về TDTTXK tại NHNTVN...................................... 43 2.2.3. Thực trạng hoạt động TDTTXK tại NHNTVN trong những năm gần đây (2003 – 2006 ). ..................................................................................... 47 2.3. Đánh giá về hoạt động TDTTXK tại NHNTVN. .................................... 62 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Seite 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc.................................................................... 62 2.3.2. Những khó khăn và tồn tại................................................................ 65 2.3.3. Nguyên nhân ..................................................................................... 68 Tóm tắt chƣơng 2 ................................................................................................ 72 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM................ 74 3.1. Chiến lƣợc xuất khẩu và tín dụng tài trợ xuất khẩu của Việt Nam.......... 74 3.1.1. Chiến lƣợc xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010. ........... 74 3.1.2. Chiến lƣợc tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngành ngân hàng. ........... 77 3.2. Chiến lƣợc phát triển NHNTVN đến năm 2015...................................... 78 3.2.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển đến năm 2015 của NHNTVN... 78 3.2.2. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN. ................................................................................................... 79 3.3. Tín dụng tài trợ xuất khẩu của một số ngân hàng cạnh tranh.................. 80 3.4. Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN.. 84 3.4.1. Giải pháp về nghiệp vụ tín dụng....................................................... 84 3.4.2. Các giải pháp khác............................................................................ 90 Tóm tắt chƣơng 3 ................................................................................................ 97 KẾT LUẬN......................................................................................................... 98 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Seite 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Hình 2.1.Tổng nguồn vốn huy động...........................................................32 Hình 2.2. Doanh số TT XNK .....................................................................34 Hình 2.3. Số thẻ lƣu hành ..........................................................................35 Hình 2.4. Doanh số thanh toán thẻ............................................................. 39 Hình 2.5. Tổng doanh số ngoại tệ mua bán................................................ 40 Hình 2.6. Doanh số cho vay xuất nhập khẩu theo kỳ hạn tại NHNT......... 49 Bảng 2.1.Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động tại NHNT..............................32 Bảng 2.2. Cơ cấu vốn huy động theo VNĐ và ngoại tệ tại NHNT từ năm 2003 - 2006.................................................................................................33 Bảng 2.3. Tốc độ tăng trƣởng DS TTXNK................................................35 Bảng 2.4. Quy mô TDTTXNK tại NHNTVN từ năm 2003 – 2006 .......... 48 Bảng 2.5. Cơ cấu dƣ nợ tài trợ xuất khẩu theo VNĐ và ngoại tệ tại NHNTVN. .................................................................................................. 51 Bảng 2.6. Cơ cấu tài trợ xuất khẩu theo mặt hàng tại NHNTVN. ............. 53 Bảng 2.7. Tỷ trọng các mặt hàng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN. ............ 53 Bảng 2.8. Cơ cấu tài trợ xuất khẩu theo thành phần kinh tế. ..................... 56 Bảng 2.9. Doanh số thanh toán xuất khẩu tại NHNTVN........................... 59 Bảng 2.10. Tình hình chiết khấu chứng từ hàng xuất tại NHNTVN. ........ 60 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Seite 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU 1.Lí do lựa chọn đề tài. Qúa trình quốc tế hoá tiếp tục diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới: trong sản xuất, thƣơng mại đầu tƣ, tài chính, các hoạt động dịch vụ, trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hoá và lối sống…Thông qua các hoạt động trên các nƣớc xích lại với nhau hơn, gắn bó với nhau nhiều hơn. Chính điều đó làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận không tách rời và tuỳ thuộc vào nhau. Sự biến động xảy ra ở bất kỳ nƣớc nào đó tất yếu sẽ dẫn tới sự tác động tới các quốc gia khác trên thế giới. Đặc điểm này đặt ra một yêu cầu tất yếu là mỗi quốc gia cần phải mở cửa ra thị trƣờng thế giới và chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế đối ngoại để có đƣợc một khuôn khổ phù hợp cho sự phát triển. Nhận thức đƣợc vấn đề đó, Đảng và Nhà Nƣớc ta đã thực hiện chính sách kinh tế mở, hội nhập kinh tế, tiến hành hàng loạt các biện pháp cải cách, đổi mới nền kinh tế quốc dân để đảm bảo Việt Nam thực hiện thắng lợi đổi mới xây dựng đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Kể từ khi mở cửa, hoạt động ngoại thƣơng của Việt Nam diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết, trong đó hoạt động xuất khẩu với tốc độ tăng trƣởng nhanh chóng đã góp phần to lớn vào sự đổi mới đất nƣớc, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong nƣớc cũng nhƣ đáp ứng đầy đủ hơn nu cầu sản xuất và tiêu dùng. Vậy phải tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu - một động lực quan trọng để hội nhập kinh tế. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là: do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất khẩu không phải lúc nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu, các dây chuyền thiết bị phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu hoặc không đủ vốn thu mua, chế biến hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh quan hệ vay mƣợn và sự giúp đỡ tài trợ của xã hội. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Seite 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam ( NHNTVN ) ngay từ khi đƣợc thành lập đã là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm: cho vay tài trợ xuất nhập khẩu các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác ( vận tải, bảo hiểm,…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ,…Vì vậy trong nhiều năm qua với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng đối ngoại, NHNTVN luôn đƣợc đánh giá là ngân hàng có uy tín nhất, ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ thƣơng mại, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối. Hiện nay NHNTVN vẫn đang từng bƣớc hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình cho phù hợp với tình hình mới. Đặc biệt cùng với sự phát triển của ngoại thƣơng, NHNTVN đã và đang tìm nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu ( TDTTXK ), vừa để tài trợ các doanh nghiệp trong nƣớc, vừa phát huy lợi thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, vừa đem lại nguồn lợi nhuận lớn lao cho ngân hàng, giúp ngân hàng đứng vững trong cạnh tranh. Tuy nhiên hoạt động TDTTXK của NHNTVN vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và chƣa phù hợp với yêu cầu xuất khẩu của Việt Nam. Do đó việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động TDTTXK tại NHNTVN là một yêu cầu cấp bách về phƣơng diện lý luận cũng nhƣ thực tiễn. Đƣợc sự giới thiệu của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc Dân và sự cho phép của quý NHNTVN, em đã đƣợc thực tập tại trụ sở chính NHNTVN – 198 Trần Quang Khải, Hà Nội. Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu về hoạt động TDTTXK của ngân hàng và nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động đó đối với sự phát triển của ngân hàng nói riêng và với sự phát triển kinh tế nƣớc ta nói chung. Do vậy đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam” đã đƣợc em lựa chọn là đề tài để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Trên cơ sở xác định bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng ( TDNH ) đối với hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là thực trạng hoạt động TDTTXK www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Seite 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang của NHNTVN, mục đích nghiên cứu chuyên đề là đƣa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động TDTTXK tại NHNTVN. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động TDTTXK tại NHNTVN. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là: Chuyên đề khảo sát hoạt động TDTTXK tại NHNTVN từ năm 2003 đến năm 2006. 4. Kết cấu của chuyên đề. Tên chuyên đề: “ Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam”. Để đạt đƣợc các mục đích trên, ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Lời cam đoan; Mục lục; Danh mục các bảng số liệu, hình vẽ, chữ viết tắt; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục, thì chuyên đề đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lí luận chung về hoạt động TDTTXK tại ngân hàng thƣơng mại ( NHTM ). Chƣơng 2: Thực trạng và đánh giá hoạt động TDTTXK tại NHNTVN. Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động TDTTXK tại NHNTVN. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Seite 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thƣơng mại ( NHTM ). Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Qúa trình phát triển kinh tế tạo điều kiện và đòi hỏit sự phát triển của ngân hàng. Đến lƣợt mình, sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Trải qua rất nhiều biến động lịch sử của lịch sử cũng nhƣ cùng với sự phát triển kinh tế, các hình thức ngân hàng cũng có sự thay đổi. Ở giai đoạn đầu: từ thế kỷ 15 - cuối thế kỷ 18: các ngân hàng hoạt động với quy mô nhỏ, độc lập với nhau, chƣa tạo thành hệ thống và hoạt động chƣa ổn định. Mỗi ngân hàng đều có những chức năng nhiệm vụ giống nhau nhƣ: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán chi trả, phát giấy bạc và lƣu thông và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác ( đổi tiền, chuyển tiền,... ) Ở giai đoạn 2: từ thế kỷ 18 - thế kỷ 20: Nhà Nƣớc ban hành các đạo luật đối với các hoạt động của ngân hàng để hạn chế số lƣợng các ngân hàng đƣợc phép phát hành tiền và lƣu thông. Sang thế kỷ 18, 19 ở các nƣớc công nghiệp Châu Âu, việc phát hành tiền vào lƣu thông đƣợc giao cho một số ngân hàng lớn. Đến cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, Nhà Nƣớc ban hành đạo luật cho phép một ngân hàng duy nhất – đó là tiền đề của ngân hàng trung ƣơng sau này đƣợc phép phát hành giấy bạc. Các ngân hàng còn lại cùng với quá trình phát triển trở thành NHTM. Giai đoạn 3: từ đầu thế kỷ 20 cho đến nay: Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hàng hoá, của công nghệ thông tin, và sự đa dạng hoá của các đối thủ cạnh tranh là các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các NHTM đã đa dạng hoá và mở rộng phạm vi cung cấp các dịch vụ theo mô hình ngân hàng đa năng hiên đại. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Seite 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 1.2. Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng ( TDNH ). 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm TDNH. 1.2.1.1. Khái niệm. Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có nội dung riêng. Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dƣ tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đƣợc coi là phƣơng pháp chuyển dịch quỹ từ ngƣời cho vay sang ngƣời đi vay. Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả giữa hai chủ thể. Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng. Trong một số ngữ cảnh cụ thể thì thuật ngữ tín dụng còn đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay. Mục đích cuối cùng là muốn xem tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng. Vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng đƣợc hiểu nhƣ sau: “ Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay ( ngân hàng và các định chế tài chính khác ) và các bên đi vay ( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác ), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán ”. Trong nền kinh tế thị trƣờng , nếu lấy tiêu thức “ chuyển nhƣợng ” làm căn cứ để phân chia các hình thức tín dụng thì có hai loại đó là tín dụng thƣơng mại và tín dụng ngân hàng. Tín dụng thƣơng mại là hình thức cho vay bằng hàng hoá; Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các cá nhân và doanh nghiệp. 1.2.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Seite 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Xuất phát từ khái niệm tín dụng ngân hàng, tín dụng ngân hàng có một số đặc điểm sau: Thứ nhất, trong quan hệ tín dụng, ngân hàng thể hiện rõ vai trò trung gian tài chính, là ngƣời đứng giữa thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ các chủ thể có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế ( ngân hàng là ngƣời đi vay ) và sử dụng vốn đầu tƣ cho các doanh nghiệp thì ngân hàng lại là ngƣời cho vay. Thứ hai, TDNH đối với đối tƣợng cho vay là tiền tệ nên không chịu sự ngăn cản về phƣơng hƣớng tức là có thể cho vay đối với tất cả các ngành kinh tế ( ngành đó hoạt động có hiệu quả, phƣơng án sản xuất có tính khả thi ). Mặt khác, với quy mô lớn về vốn nên các NHTM có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn lớn ở các quy mô khác nhau với các thời hạn khác nhau: ngắn hạn, trung và dài hạn. Thứ ba, TDNH khác với tín dụng thƣơng mại về hình thức, quy mô và thời gian hoạt động, song giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ và bổ sung cho nhau. TDNH giúp khắc phục một số hạn chế của tín dụng thƣơng mại về mặt không gian và địa lý, về quy mô tín dụng, về trƣờng hợp khi đến hạn trả tiền nếu vì một lý do nào đó mà ngƣời mua không có hoặc không đủ tiền trả. Mối quan hệ gắn bó này là nhờ thông qua việc thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thƣơng phiếu tại các ngân hàng khi đối tác có thƣơng phiếu và có nhu cầu về tiền của mình. Sự phát triển của các hình thức tín dụng, nhất là TDNH nhiều thập kỷ qua và cho đến nay trên thế giới đã có nhiều thay đổi và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Qúa trình vận động và phát triển của TDNH gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Trong nền kinh tế thị trƣờng, TDNH ngày càng đóng vai trò quan trọng trong vai trò là trung gian điều phối luồng tiền tệ để nền kinh tế hoạt động một cách ổn định và phát triển. 1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng đƣợc thể hiện qua những mặt sau: 1.2.2.1. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Seite 10

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có đủ vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của mình, nên để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh bình thƣờng, họ tìm đến ngân hàng hay các định chế tài chính để nhận đƣợc sự tài trợ về nguồn vốn. Nhƣ vậy thông qua việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng đã góp phần giúp các doanh nghiệp không những đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có thể mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ mới, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tạo khả năng và khuyến khích đầu tƣ vào các ngành,các lĩnh vực các công trình lớn có ý nghĩa đối với quốc kế dân sinh. Hơn nữa hoạt động tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lƣu thông hàng hoá và tiêu dùng xã hội. Nó làm cho lƣu thông hàng hoá mở rộng thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Hiện nay, khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển, bùng nổ nhƣ vũ bão, chu kì sản phẩm ngày càng rút ngắn lại thì tín dụng ngân hàng càng trở nên quan trọng hơn. Nhờ nguồn vốn tín dụng của ngân hàng mà doanh nghiệp có thể tiếp cận đƣợc với những công nghệ tiên tiến, hiện đại, từ đó giúp các nƣớc đang và chậm phát triển có thể thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc với chiến lƣợc đi tắt đón đầu. Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển nhanh chóng là điều không thể phủ nhận. 1.2.2.2. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò tích cực thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất. Trong nền kinh tế mở, các doanh nghiệp phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Họ không chỉ cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nƣớc mà còn phải cạnh tranh với đối thủ nƣớc ngoài. Để chiến thắng trong cạn tranh, các doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh để thực hiện các hoạt động nhƣ đổi mới dây chuyền công nghệ, mua sắm nguyên vật liệu, nâng cao chất lƣợng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Die ersten 10 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!