Báo cáo ngành phân bón Việt Nam năm 2015

THThiNganHang
0 Downloads
79
0

Inhalt des Dokuments

Seite 1

Báo cáo Ngành Phân bón Lửa thử vàng, gian nan thử sức “…Thị trường phân bón trong nước bão hòa với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành trong bối cảnh nhu cầu chưa cải thiện và xu hướng giá phân bón giảm ít nhất đến năm 2018. Đây là giai đoạn thể hiện năng lực nội tại thực sự của các doanh nghiệp…” ThiNganHang.comChuyênĐoànviênMinh Tinphân tích E: tindm@fpts.com.vn P: (08) - 6290 8686 - Ext: 7596 06/2015 ThiNganHang.com

Seite 2

Ngành Phân bón NỘI DUNG A.TỔNG QUAN NGÀNH PHÂN BÓN 4 I. Ngành Phân Bón Thế Giới 4 THẾ GIỚI 1. Tổng quan ngành 4 2. Chuỗi giá trị toàn cầu 8 II. Ngành Phân Bón Việt Nam 14 1. Tổng quan ngành 14 2. Phân tích chuỗi giá trị Ngành phân bón Việt Nam 19 III. Vị Thế Ngành Phân Bón Việt Nam 23 1. Nhập khẩu phân bón 23 2. Xuất khẩu phân bón 24 VIỆT NAM IV.Phân Tích Mô Hình 5-Forces Ngành 25 V. Các Chính Sách Liên Quan Đến Ngành 26 VI. Triển Vọng Ngành 28 1. Triển vọng ngành phân bón thế giới 28 2. Triển vọng ngành phân bón Việt Nam 30 B.CẬP NHẬT DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH 33 DOANH NGHIỆP I. Các Doanh Nghiệp Niêm Yết Trong Ngành 33 1. Kết quả kinh doanhThiNganHang.com34 2. Tình hình tài chính 38 II. Các Doanh Nghiệp Phân Bón Chưa Niêm Yết 42 C.KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ 47 D.PHỤ LỤC 50 ThiNganHang.com

Seite 3

Ngành Phân bón TIÊU ĐIỂM Ngành phân bón thế giới  Theo Hiệp hội Công nghiệp Phân bón Quốc tế (IFA), nhu cầu phân bón thế giới niên vụ 2013 – 2014 đã tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước và ước đạt 184 triệu tấn (tính theo lượng dinh dưỡng).  Tỷ trọng nhu cầu phân đạm, phân lân và phân kali của thế giới không có nhiều biến động trong năm 2014 nhu cầu phân bón các loại giữ quanh mức 60% (phân đạm), 23% (phân lân) và 16% (phân kali).  Đối với quy mô quốc gia, sản lượng tiêu thụ tại Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ là 3 quốc gia tiêu thụ phân bón lớn nhất thế giới với tỷ trọng lần lượt là 28%, 14% và 11%.  Theo ước tính của IFA, sản lượng phân bón các loại năm 2014 đạt 243 triệu tấn, tăng 2,6% so với năm 2013 và đạt 85% tổng năng lực cung ứng (công suất) của các nhà máy toàn cầu.  Trong vòng 5 năm tới sẽ có khoảng 200 dự án đầu tư mới và mở rộng đi vào hoạt động.  Đối với nguồn cung ure, theo số liệu năm 2013 của Fetercon, Trung Quốc chiếm đến 29% tổng nguồn cung ure toàn cầu, sau đó là Nga với 6% và Ấn độ với 8%.  Nguồn cung lân và kali rất tập trung khi top 10 quốc gia sản xuất lớn nhất thế giới đã chiếm đến 86% và 97% nguồn cung lân và kali.  Dự báo trong niên vụ 2014 - 2015, nhu cầu phân bón các loại của thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng 2-2,1%, đạt 187,9 triệu tấn và nguồn cung sẽ tăng lên khoảng 4,9% đạt mức 212,7 triệu tấn. Ngành phân bón Việt Nam  Trong giai đoạn 2009 - 2013, lượng sản xuất phân bón đã tăng trên 1 triệu tấn, với mức tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 8,6% so với năm 2009.  Theo số liệu thống kê của Niên giám thống kê (2013) diện tích tự nhiên cả nước là 33,1 triệu ha trong đó diện tích đất trồng cây nông nghiệp là 10,2 triệu ha, tập trung chủ yếu ở ĐBSCL với 2,6 triệu ha (chiếm 25%), Tây Nguyên 2 triệu ha (chiếm 20%), Đông Nam Bộ với 1,4 triệu ha (chiếm 14%).  Lúa, ngô, cao su là ba loại cây trồng có nhu cầu phân bón lớn nhất khi chiếm tỷ lệ lần lượt là 65%, 9%, 8% trong nhu cầu tiêu thụ phân bón Việt Nam.  Theo FAO (2012), mật độ sử dụng phân bón của Việt Nam là ở mức cao lên đến 297 kg/ha so với mức 156 kg/ha của các quốc gia lân cận điều này làm năng suất lúa Việt Nam cao hơn so với các quốc gia lân cận (55 tạ/ha so với 38 tạ/ha, 2011) nhưng do tình trạng ô nhiễm môi trường vì lạm dụng loại phân bón hóa học nên mật độ sử dụng phân bón đang giảm dần trong những năm gần đây.  Trong năm 2014 Việt Nam tiêu thụ khoảng 10,8 triệu tấn phân bón, tăng trưởng khoảng 4% trong đó nhu cầu tiêu thụ phân NPK là lớn nhất khi chiếm đến 37% tổng nhu cầu, với giá trị khoảng 110 nghìn tỷ đồng/năm.  Theo số liệu Tài Chính Hải Quan, nhập khẩu phân bón của Việt Nam năm 2014 đạt 3,79 triệu tấn, trị giá 1,237ThiNganHang.comtỷ USD giảm 17,85% về lượng và 26,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2013.  Xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong năm 2014 đạt khoảng 1,078 triệu tấn các loại, kim ngạch 383,7 triệu USD, tăng nhẹ 0,51% về lượng nhưng giảm 8,06% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.  Theo dự báo của Agromonitor, trong năm 2015 cả nước cần khoảng 10,83 triệu tấn phân bón các loại không thay đổi so với năm 2014.  Vấn đề quản lý phân bón nhập lậu không rõ nguồn gốc trôi nổi trên thị trường vẫn là vấn đề cần quan tâm đối với ngành sản xuất phân bón Việt Nam. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 1

Seite 4

Ngành Phân bón Khuyến nghị TCT Phân Bón & Hóa Chất Dầu Khí - CTCP (HOSE: DPM)  Giá hiện tại: 29.400 đồng/cp  KLGD BQ 3 tháng: 387.430 cp/ngày  Giá mục tiêu: 33.900 đồng/cp Trong năm 2015, chúng tôi dự báo DPM sẽ đạt 1.268 tỷ đồng LNST, tương ứng EPS đạt 2.900 đồng/cp. Bằng phương pháp định giá DCF, giá mục tiêu năm 2015 của DPM là 33.900 đồng/cp, cao hơn 15,3% so với giá hiện tại. Do đó, chúng tôi khuyến nghị THÊM đối với cổ phiếu này. Trong năm 2015, hoạt động kinh doanh của DPM cũng như các doanh nghiệp trong ngành sẽ xoay quanh vấn đề luật thuế mới và hưởng lọi từ giá dầu giảm do giá khí đầu vào của công ty đã được thả nổi. Các dự án mới của công ty sẽ đóng góp lợi nhuận cho công ty từ năm 2016 (dự án UFC85/Formaldehit) và 2017 (dự án Amoniac/NPK hóa học) trở đi. DPM là công ty hoạt động trong ngành tương đối ổn định, có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đều đặn, với mức chi trả cổ tức cao là 25% ứng với tỷ suất cổ tức 8,3% hấp dẫn hơn so với lãi suất ngân hàng hiện tại. (chi tiết) Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (HOSE: DCM)  Giá hiện tại: 13.200 đồng/cp  KLGD BQ 1 tháng: 860.430 cp/ngày (mới niêm yết vào 31/03/2015)  Giá mục tiêu: 14.300 đồng/cp Khác với DPM, DCM vẫn đang nhận được sự hỗ trợ từ PVN để đảm bảo mức ROE bình quân là 12% sẽ giúp công ty giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực từ việc thay đổi tỷ giá, luật thuế mới và giá phân bón đạm giảm. Tuy nhiên, điểm tích cực đối với DCM là mặc dù công ty mới cho ra sản phẩm đạm hạt đục trong 3 năm trở lại đây nhưng nhà máy đã hoạt động ở mức công suất tối đa và nhận được sự quan tâm từ các nhà nhập khẩu trên thị trường khu vực. Chúng tôi dự phóng trong năm 2015, DCM đạt 5.790 tỷ đồng doanh thu thuần và 852 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng với mức EPS(F) là 1.600 đồng/cp, bằng phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền (DCF) chúng tôi đưa ra khuyến nghị THÊM đối với DCM với giá mục tiêu 14.100 đồng/cp. (chi tiết) CTCP Phân Bón Miền Nam (HOSE: SFG)  Giá hiện tại: 15.100 đồng/cp  KLGD BQ 3 tháng: 19.998 cp/ngày  Giá mục tiêu: 17.300 đồng/cp Hai sản phẩm chính của SFG là supe lân và NPK nhưng đóng góp chủ yếu là mảng kinh doanh NPK. Hoạt động kinh doanh NPK của công ty theo chúng tôi dự báo sẽ không có nhiều chuyển biến lớn khi tương quan cung cầu trong nước ở mức ổn định và sẽ chịu áp lực cạnh tranh gay gắt khi sẽ có thêm các dự án NPK mới được triển khai và đưa vào hoạt động. Công nghệ NPK của công ty chủ yếu là công nghệ hơi nước thùng quay và công nghệ phối trộn với rào cản cạnh tranh thấp (60-70% các nhà sản xuất NPK sử dụng). Trong năm 2015, chúng tôi dự báo LNST công ty đạt 107 tỷ đồng, tương ứng EPS(F) đạt 2.300 đồng/cp. Với mức PE hiện tại của ngành 7,5 chúng tôi cho rằng mức giá hợp lý của SFG là 17.300 đồng/cp, do đó chúng tôi khuyến nghị THEO DÕI với cổ phiếu này. (chi tiết) CTCP Supe Phốt Phát Và Hóa Chất Lâm Thao (HNX: LAS)ThiNganHang.com Giá hiện tạiKLGD BQ 3 tháng: 83.554 cp/ngày: 27.700 đồng/cp  Giá mục tiêu: 28.500 đồng/cp Tương tự như SFG nhưng thị trường hoạt động kinh doanh của LAS chủ yếu ở phía Bắc, chúng tôi dự phóng LNST năm 2015 của LAS ước đạt 330 tỷ, tương ứng EPS(F) là 3.800 đồng/cp. Với mức PE bình quân ngành là 7,5, chúng tôi cho rằng mức giá hợp lý của LAS là 28.500 đồng/cp, do đó chúng tôi khuyến nghị THEO DÕI đối với cổ phiếu này. (chi tiết) ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 2

Seite 5

Ngành Phân bón Danh mục từ viết tắt CAN : Hỗn hợp phân canxi amoninitrat : Cộng đồng các Quốc gia Độc lập gồm: Nga, Kazakhstan, Belarus, CIS Uzbekistan, Turkmenistan, Azerbaijan, Armenia, Kyrgyzstan, Tajikistan, Moldova DAP : Phân Diamonium photphat FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAV : Hiệp hội phân bón Việt Nam IFA : Hiệp hội Công nghiệp Phân bón Quốc tế MAP : Phân Monoamonium photphat PVN : Tập đoàn Dầu khí Việt Nam SA : Phân sunfat ammonium TE : Các nguyên tố trung và vi lượng UAN : Hỗn hợp phân ure và amoninitrat USGS : Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ Vinacomin : Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam VinacheThiNganHang.comm : Tập đoàn Hóa chất Việt Nam ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 3

Seite 6

Ngành Phân bón A. TỔNG QUAN NGÀNH PHÂN BÓN I. Ngành Phân Bón Thế Giới 1. Tổng quan ngành Phân bón là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng giúp cây phát triển. Phân bón có 8-90 loại nhưng chỉ có một số loại phân bón chủ yếu bao gồm 13 nguyên tố cơ bản (trong đó 6 nguyên tố đa lượng N, P, K, Ca, Mg, và 7 nguyên tố vi lượng Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Co). Ngoài ra còn có một số nguyên tố cũng cần thiết như: Na, Si, Cl. Ba nguyên tố thường thiếu trong đất mà người ta phải bón nhiều là nito, phopho, kali. Đạm nitơ thường dùng là đạm amon (như sulfat amon, cacbonat amon, clurua amon) và đạm dạng ammoniac, nitro (amon nitrat, natri nitrat và kali nitrat). Các quặng muối photphat là nguyên liệu chủ yếu để chế tạo phân lân…Phân kali thường dùng chủ yếu là phophat kali và clorua kali. Mặc dù thành phần dinh dưỡng tương tự nhau, nhưng tùy vào nguồn gốc, phân bón được chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh. Ngoài ra phân bón còn được phân loại theo phân đơn, phân khoáng trộn, phân hữu cơ sinh học, phân vi sinh vật, phân vi lượng. (xem chi tiết) Phân hữu cơ: phân chuồng, than bùn, phân xanh... Phân vô cơ: phân đơn (N,P,K), phân phức hợp (bằng phản ứng hóa Theo thành phần học, chứa 2 yếu tố dinh dưỡng đa lượng), khoáng trộn (trộn cơ học từ 02 hoặc 03 phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp) Phân vi sinh vật: VSV cố định đạm, VSV phân giải lân, phân giải xenlulo... Nguồn: FPTS tổng hợp Các loại phân bón hữu cơ và vô cơ đã được sử dụng từ rất lâu dưới dạng phân chuồng, phân xanh, than bùn…nhưng các loại phân bón hoá học tổng hợp vô cơ chỉ được phát triển mạnh từ thời cách mạng công nghiệp. Sự hiểu biết và sử dụng tốt các loại phân bón là thành tựu quan trọng của cuộc Cách mạng Nông nghiệp Anh tiền công nghiệp và cuộc cách mạng xanh công nghiệp ở thế kỷ 20. Ngành công nghiệp phân bón vô cơ chủ yếu liên quan đến việc cung cấp 3 chất dinh dưỡng chính cho chây trồng là nitơ, phopho và kali. Các chất dinh dưỡng vi lượng có thể được đưa vào các loại phân bón chính hoặc cung cấp như các sản phẩm đặc chủng. Từ 3 loại nguyên tố ThiNganHang.comnày, các sản phẩm phân bón khác được ra đời dựa trên việc cân đối các tỷ lệ thành phần phân bón thông qua phối trộn hay các phương pháp hóa học khác. Do các doanh nghiệp niêm yết chủ yếu tham gia và hoạt động sản xuất phân bón vô cơ nên phạm vi của báo cáo này cũng chỉ giới hạn ở nhóm phân bón này. Theo IFA, nhu cầu phân bón thế giới niên vụ 2013 – 2014 đã tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước và ước đạt 184 triệu tấn (tính theo lượng dinh dưỡng). Việc gia tăng lượng giao dịch và nhu cầu tiêu thụ đã thúc đẩy sản lượng sản xuất của các nhà máy phân bón trên thế giới. Cũng theo ước tính của IFA, sản lượng phân bón năm 2014 đạt 243 triệu tấn các loại, tăng 2,6% so với năm 2013 và đạt 85% công suất của các nhà máy toàn cầu. Như vậy, tổng sản lượng phân bón toàn cầu dư khoảng 59 triệu tấn. Xu hướng này của ngành phân bón sẽ tiếp tục diễn ra cho đến năm 2018 khi nhu cầu và nguồn cung phân bón dự báo sẽ ở mức 197 triệu tấn và 280 triệu tấn, thặng dư cung ở mức 83 triệu tấn, tăng 40% so với năm 2014. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 4

Seite 7

Ngành Phân bón 350 Cung cầu phân bón thế giới 90 Cung cầu các loại phân bón chính trong năm 2014 243 300 80 (Triệu tấn) 70 184.1 250 60 153 200 50 112.2 150 40 30 47 100 41.7 44 20 30.2 50 10 0 0 N P K Tổng cộng 2014 2015 2016 2017 2018 Nguồn cung Nhu cầu Công suất Nguồn cung Nhu cầu Thặng dư cung Nguồn: IFA Nhu cầu phân bón Trong giai đoạn 2004-2014, nhu cầu phân bón tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân là 2,08%. Nhu cầu tiêu thụ phân bón cũng có sự phân hóa đối với từng khu vực và từng loại phân bón khác nhau. Nhu cầu phân bón theo thành phần 200 2012 2013 2014 Tỷ trọng 150 Phân đạm 61,0% 60,70% 60,30% Phân lân 23,1% 23,30% 23,20% 100 Phân kali 15,9% 16% 16,50% Tăng trưởng 50 Phân đạm 1,6% 1,50% 1,30% Phân lân 2,4% 2,90% 1,80% 0 Phân kali 2,0% 3% 4,70% N P K Nguồn: Fertecon, 2014 Tỷ trọng nhu cầu phân đạm, phân lân và phân kali của thế giới không có nhiều biến động trong năm 2014. Cụ thể, nhu cầu phân loại mặt hàng này giữ quanh mức 60% (phân đạm), 23% ThiNganHang.com(phân lân) và 16% (phân kali). Trong năm 2014, tốc độ tăng trưởng lượng cầu của từng mặthàng phân bón: phân đạm, phân lân, phân kali lần lượt là 1,3%, 1,8%, 4,7%.tốc độ tăng trưởng của phân đạm giảm nhẹ trong khi tốc độ tăng trưởng của phân lân và kalităng. So với năm 2012, Xét cơ cấu nhu cầu theo khu vực, trong năm 2014, nhu cầu sử dụng phân bón của Châu Á vẫn xếp thứ nhất với tỷ lệ 59% tổng nhu cầu thế giới. Đứng thứ hai và thứ ba là Châu Mỹ và Châu Âu với tỷ trọng lần lượt là 23% và 13%. Châu Phi và Châu Đại Dương chiếm tỷ lệ nhu cầu thấp nhất với tổng cộng 5% nhu cầu thế giới. Nhu cầu phân bón niên vụ 2013 - 2014 tăng mạnh ở hầu hết các khu vực trên thế giới với tốc độ tăng trưởng mạnh nhất ở mức hơn 5% ở Châu Đại Dương, Tây Á, Mỹ Latin và Châu Phi. Khu vực Châu Á chỉ tăng nhẹ nhưng là một trong những khu vực có khối lượng tiêu thụ và giao dịch lớn nhất trên toàn cầu. Đối với phạm vi quốc gia Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ là 3 quốc gia tiêu thụ phân bón lớn nhất thế giới với tỷ trọng lần lượt là 28%, 14% và 11%. Tương tự như xu hướng sử dụng phân bón trên thế giới, các loại phân đạm, lân, kali lần lượt chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiêu thụ của các quốc gia này. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 5

Seite 8

Ngành Phân bón Tỷ trọng nhu cầu phân bón theo khu vực Top 10 quốc gia tiêu thụ phân bón trên thế giới năm 2013 (theo thành phần dinh dưỡng) Châu Đại Triệu tấn Dương, 2% 60 Châu Phi, 3% Châu Âu, 50 13% 40 30 20 10 Châu Mỹ, Châu Á, 59% 0 23% Nguồn: Fetercon Nguồn: Agrium, 2014 Trên thế giới, phân bón chủ yếu dùng cho các nhóm cây trồng chính là ngô 16%, lúa mỳ 16%, gạo 14%, cọ dầu 11%, mía đường 4%, hoa màu và cây ăn trái 15% và các loại cây trồng khác là 24%. Tỷ trọng nhu cầu phân bón theo cây trồng Ngô, 16% Các loại cây trồng khác, 24% Lúa mì, 16% Mía đường, 4% Cọ dầu, 11% Gạo, 14% Rau và hoa quả, 15% Nguồn: IFA, 2012 Nguồn cung phân bón ThiNganHang.comTrong hơn một thập kỷ qua, sự tăng trưởng dân số, kinh tế, thương mại vàcùng xu hướng đóngiớiphát” cần thiếtphát triển. Do đó, cung vượt cầu là mộttrong nền kinh tế. Nhìnđầu thị trường đã luôn thúc đẩy nềnchung, mức độ cung vượt cầu đối với thịhiện tượng tất yếu có thể xem như yếucông nghiệp sản xuất phân bón thếnguồn nguyên liệutrường phântố “lạm bón thế giới trong thời gian qua và trong vòng 5 năm tới được duy trì quanh mức hiệu suất hoạt động bình quân khoảng 85% (so với công suất) có thể xem như là mức ổn định và cân bằng cần thiết đối với cả người tiêu dùng và nhà sản xuất nói riêng cũng như đối với nền nông nghiệp và kinh tế nói chung. Tương tự như nhu cầu, nguồn cung phân bón cũng tập trung chính vào phân ure khi tổng sản lượng ure cung cấp chiếm đến 63,5% sản lượng cung cấp trong năm 2014, sau đó là lân và kali với tỷ trọng lần lượt là 19% và 17,5%. Nguồn cung phân bón đối với từng loại khác nhau cũng phân bố theo khu vực từng quốc gia khác nhau. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 6

Seite 9

Ngành Phân bón Đối với nguồn cung ure, theo số liệu năm 2013 của Fetercon, Trung Quốc chiếm đến 29% tổng nguồn cung ure toàn cầu, sau đó là Nga với 6% và Ấn độ với 8%. Mặc dù vậy, sự phân bố nguồn cung ure không quá tập trung như lân và kali, khi top 10 quốc gia lớn nhất chiếm 58% sản lượng phân bón cung cấp toàn cầu. Top 10 quốc gia sản xuất lớn nhất thế giới đã chiếm đến 86% và 97% nguồn cung lân và kali. Vai trò thống lĩnh thị trường Trung Quốc tiếp tục thể hiện với nguồn cung lân khi Trung Quốc chiếm đến 35% nguồn cung, và Mỹ, Maroc chiếm tỷ trọng lần lượt 18% và 9%. Ở thị trường kali, Canada, Nga và Belarus là những quốc gia đứng top 3 với tỷ trọng chiếm trên 50% nguồn cung, với tỷ trọng lần lượt là 34%, 17% và 13%. Nguồn cung phân bón theo thành phần Nguồn cung urea theo quốc gia - 2013 (triệu tấn) 300 250 China, 29% 200 Còn lại, 42% 150 100 Russia, 6% 50 India, 6% 0 Pakistan, 2% United States, 2014 2015 2016 2017 2018 Egypt, 2% 5% Canada, 2% Indonesia, 2% N P2O5 K2O Trinidad & Ukraine, 2% Tobago, 2% Nguồn: Fetercon Nguồn: IFA Nguồn cung lân theo quốc gia - 2013 Nguồn cung kali theo quốc gia - 2013 Spain, 1% Còn lại, 3% South Africa, United States, 1% 3% Mexico, 2% Jordan, 3% Còn lại, China, 35% Chile, 3% Canada, 34% Saudi Arabia, 16% 3% Israel, 5% Brazil, 3% Tunisia, 4% Germany, 9% India, 4% China, 9% Russia, 6% United States, Russia, 17% Morocco, 9% 18% Nguồn: Fetercon Belarus, 13% Nguồn: Fetercon ThiNganHang.comNăm 2014 có thể xem là một năm thuận lợi đối với ngành công nghiệp sản xuất phân bón bởi bối cảnh và các yếu tố kinh tế, mùa vụ, sự biến động của giá dầu và giá hàng hóa. Với sự hồi phục nhu cầu của năm 2014, các giao dịch phân bón trên thế giới bắt đầu sôi động trở lại và sản lượng phân phối tiêu thụ ra thị trường cũng gia tăng. Việc gia tăng lượng giao dịch và tiêu thụ đã thúc đẩy sản lượng sản xuất của các nhà máy phân bón trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Diễn biến giá phân bón Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành phân bón là tổng hợp của các yếu tố như giá phân bón, giá nông sản, nhu cầu phân bón, hoạt động kinh tế chính trị, tỷ giá, giá nguyên vật liệu đầu vào, cấu trúc ngành… Đối với giá phân bón, các năm qua có thể thấy giá phân bón có sự tương quan lớn với: (1). Diễn biến giá dầu khí khi điều này tác động đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp trong ngành; (2). Giá nông sản là ngân sách để nông dân có khả năng tái đầu tư vào phân bón; (3). Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến nhu cầu các loại nông sản và hàng hóa. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 7

Seite 10

Ngành Phân bón Theo số liệu WB, từ năm 2009, với ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, nhu cầu tiêu dùng bị giảm mạnh, khiến cho chỉ số giá lương thực và ngũ cốc giảm, từ đó gián tiếp khiến cho giá phân bón cũng đồng thời giảm, do hoạt động sản xuất nông nghiệp bị đình trệ. Sau một thời gian thiếu hụt cung nông nghiệp, giá lương thực tăng cao trở lại trong năm 2011, đồng thời giá phân bón hồi phục trở lại. Trong năm 2011, giá phân bón cũng đạt mức cao với DAP là 619 USD/tấn, supe lân kép là 538 USD/tấn, ure là 420 USD/tấn và kali là 435 USD/tấn. Tuy nhiên, sang đến năm 2012, mức giá đã giảm xuống đối với hầu hết các loại phân bón. Xu hướng giá tiếp tục giảm trong năm 2013, với mức giảm 17,1% so với mức năm 2012, đạt mức giá trung bình 386,6 USD/tấn. Sang đến năm 2014, mức giá tiếp tục suy giảm, tuy nhiên giảm nhẹ hơn so với năm 2013, giảm ở mức 4,7% đạt 368,6 USD/tấn. Diễn biến giá dầu qua các năm Diễn biến giá các loại phân bón chính (USD/Thùng) 160 (USD/Tấn) 140 1,400 120 1,200 100 1,000 80 800 60 40 600 20 400 0 200 - 01/200707/200701/200807/200801/200907/200901/201007/201001/201107/201101/201207/201201/201307/201301/201407/201401/2015 01/200707/200701/200807/200801/200907/200901/201007/201001/201107/201101/201207/201201/201307/201301/201407/201401/2015 Crude oil, WTI Crude oil, Brent DAP Supe đơn Urea Kali Nguồn: Worldbank Nguồn: Worldbank Diễn biến giá nông sản qua các năm Tăng trưởng GDP toàn cầu qua các năm 180 6.00% 160 140 5.00% 120 4.00% 100 80 3.00% 60 ThiNganHang.com 40 2.00% 20 1.00% 0 0.00% 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 01/200708/200703/200810/200805/200912/200907/201002/201109/201104/201211/201206/201301/201408/201403/2015 Nguồn: Worldbank Nguồn: Worldbank ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 8

Seite 11

Ngành Phân bón 2. Chuỗi giá trị toàn cầu Ngành phân bón vô cơ đi từ các nguyên liệu chính là từ tài nguyên thiên nhiên như: khí tự nhiên, than, lưu huỳnh…Sau đó qua quá trình sản xuất hóa chất cần thiết như ammoniac, kali clorua, axit photphoric, axit sulphuric…Thông qua các cơ chế hóa học, lý học để tạo thành các loại phân bón khác nhau. Các sản phẩm phân bón được thông qua các nhà nhập khẩu và hệ thống đại lý để đến người tiêu thụ cuối cùng. Vùng nguyên liệu Sản xuất Phân phối - Tiêu thụ Sản xuất hóa chất Sản xuất phân bón UAN Amoninitrat Nguyên liệu (Than hoặc khí đầu Nhà máy Amoniac Nhà nhập khẩu vào) Phân Urea Quặng bồ tạt, Phân kali Công ty sản xuất phân bón Magie (Mg), Lưu Nhà máy Kaliclorua tổng hợp, phức hợp huỳnh (S)… Quặng apatit Nhà máy Axit photphoric Phân DAP/MAP Đại lý (Cấp 1, 2, 3) Axit sulfuric Hộ nông dân Lưu huỳnh Nhà máy Axit sulfuric Axit sulfuric Phân Supe lân Phân lân nung chảy Nguồn: FPTS tổng hợp 2.1. Nguồn nguyên liệu Nguồn nguyên liệu sản xuất các loại phân bón bao gồm: khí thiên nhiên (sản xuất đạm), quặng bồ tạt (kali), apatit (lân), than… Phân bố các nguồn nguyên liệu sản xuất phân bón ThiNganHang.com Nguồn: FPTS tổng hợp, 2014 ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 9

Seite 12

Ngành Phân bón Ngành sản xuất phân bón phụ thuộc chính vào nguồn tài nguyên thiên nhiên do đó sự phát triển một phần tùy thuộc vào năng lực khoa học kĩ thuật, tài chính còn phụ thuộc chính vào việc phân bổ nguồn tài nguyên tại khu vực đó:  Đối với nguồn nguyên liệu sản xuất đạm. 2/3 sản lượng đạm tạo ra trên thế giới được tạo ra từ nguồn khí tự nhiên, và phần còn lại được sản xuất từ than đá trong đó 95% được sản xuất ở Trung Quốc. Tổng sản lượng dự trữ khí tự nhiên toàn cầu đến hết năm 2013 là 186 nghìn tỷ m3, với sự tập trung chủ yếu ở Trung Đông khi chiếm đến 43,2% trữ lượng dự trữ toàn cầu. Theo BP, tổng trữ lượng than dự trữ của toàn thế giới trong năm 2013 là 892 tỷ tấn, trong đó Mỹ, Nga, Trung Quốc là 3 quốc gia có trữ lượng than lớn nhất thế giới với tỷ trọng lần lượt là 27%, 17,6% và 13%. (xem chi tiết)  Đối với nguyên liệu sản xuất lân. Lân được sản xuất từ mỏ phosphate và quặng apatit nhưng trên thế giới việc sản xuất bằng mỏ phosphate phổ biến hơn. Ngoại trừ một số ít các mỏ dưới lòng đất, đá phosphate được khai thác trong các hoạt động khai thác mỏ lộ thiên lớn ở các vùng khác nhau của thế giới. Trữ lượng đá phosphate toàn cầu là 63 tỷ tấn, tập trung chủ yếu ở Maroc (chiếm đến 75% trữ lượng toàn cầu), Mỹ (8%), Xahara (6%). Tuy nhiên, trong năm 2011, Trung Quốc được xem như nhà sản xuất lớn nhất thế giới của đá phosphate (81 triệu tấn), theo sau là Mỹ (28,1 triệu tấn), Ma-rốc (28 triệu tấn) và Nga (11,2 triệu tấn). Bốn quốc gia này chiếm gần 75% sản lượng sản xuất đá phosphate toàn cầu. (xem chi tiết)  Đối với nguyên liệu sản xuất kali. Kali được sản xuất từ mỏ bồ tạt. Mỏ bồ tạt được tìm thấy với số lượng và chất lượng lớn ở một số quốc gia, mỏ của Canada có chất lượng tốt nhất thế giới. Theo USGS, mỏ bồ tạt chủ yếu tập trung ở Canada và Nga, chiếm đến 81% trữ lượng dự trữ mỏ bồ tạt toàn cầu. Đứng thứ 3 là Belarus với 3% sản lượng, các quốc gia còn lại như Trung Quốc, Brazil, Chile chỉ chiếm tỷ trọng từ 1 -3% dự trữ toàn cầu. Tổng sản lượng bồ tạt dự trữ của thế giới ở mức 210 tỷ tấn Kali, khả năng khai thác còn 288 năm (theo USGS, 2013), trữ lượng lớn nhất tập trung tại Saskatchewan ở Canada với hàm lượng Kali rất cao (25-30% K20) khi chiếm đến 37% nguồn cung toàn cầu. (xem chi tiết) Trong những năm gần đây, giá các nguyên liệu sản xuất phân bón đều nằm trong xu hướng giảm bình quân ở mức 26% đối với nguyên liệu sản lân và 21% đối với nguyên liệu sản xuất kali. Riêng đối với giá khí thiên nhiên, mặt bằng giá trong năm 2014 không giảm nhiều do năm 2013 đã ở mức thấp nhưng do ảnh hưởng từ xu hướng của giá dầu từ Q.2-2014 nên cuối năm đã giảm bình quân đến 25% so với giữa năm tạo ra lợi thế về chi phí sản xuất giữa các công ty trong ngành. (xem chi tiết) 2.2.Khâu sản xuất Nhìn chung, nguồn cung thế giới đối với cả ba mặt hàng phân bón đều có xu hướng tăng trưởng trong năm 2014. Do giá dầu trên thế giới giảm nên nhiều nhà máy sản xuất phân bón, đặc biệt là phân đạm đã được xây dựng trong vài năm trở lại đây, nhằm tận dụng thời cơ giảm chi phí sản xuất từ giá xăng dầu. Theo IFA, từ năm 2013, Hoa Kì đã xây dựng thêm nhà máy ThiNganHang.comphân ure tại Dakota và mở rộng công suất của nhà máy Solagan, đưa tổng công suất tại 2 nhàmáy này đạt 1,6 triệu tấn sản phẩm/năm. Tại khu vực Bắc Phi và Trung Đông, nhiều nhà máysản xuất phân ure cũng được đầu tư mở rộng công suất và thay đổi công nghiệp mới nên nănglực sản xuất tăng thêm khoảng 1,5-2 triệu tấn sản phẩm/năm. Đây là khâu có biên lợi nhuận gộp rất cao với mức bình quân là 42% trong giai đoạn 2013- 2014, thông tin về một số doanh nghiệp lớn trong ngành như sau: Tên công ty Quốc gia Hoạt động sản xuất Biên LNG giai Doanh thu 2014 chính đoạn 2013-2014 (mil USD) SAUDI ARABIAN FERTILIZER CO Saudi Arabia Sản xuất đạm 68% 1,170 SOC QUIMICA Y MINERA CHILE-B Chile Sản xuất kali 31% 1,985 URALKALI PJSC Russia Sản xuất kali 74% 3,507 CF INDUSTRIES HOLDINGS INC United States Sản xuất lân, kali 42% 4,673 K+S AG-REG Germany Sản xuất kali 43% 5,002 ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 10

Seite 13

Ngành Phân bón ISRAEL CHEMICALS LTD Israel Sản xuất lân, kali 37% 6,021 ISRAEL CORP LIMITED/THE Israel Sản xuất lân 37% 6,021 POTASH CORP OF SASKATCHEWAN Canada Sản xuất đạm, lân, kali 41% 7,010 MOSAIC CO/THE United States Sản xuất lân, kali 21% 8,923 AGRIUM INC Canada Sản xuất đạm, lân, kali 23% 15,806 Bình quân 42% Nguồn: FPTS tổng hợp Các loại phân bón: đạm, lân, kali lần lượt được hình thành từ các hóa chất trung gian là amoniac (NH3), axit photphoric (H3PO4) và nguồn quặng bồ tạt. Sản xuất các hóa chất này đều tăng so với năm 2013, ở tỷ lệ lần lượt là 1,9% đối với đạm, 3,3% đối với lân và 5,3% đối với kali. (xem chi tiết) Xét theo thành phần N,P,K thì tổng công suất thiết kế phân bón toàn cầu trong năm 2013 ở mức 315 triệu tấn và khá tập trung khi top 5 quốc gia sản xuất lớn nhất đã chiếm đến 52% tổng công suất phân bón toàn cầu. Trung Quốc là quốc gia sản xuất phân bón lớn nhất thế giới khi sản lượng sản xuất của quốc gia này là 84 triệu tấn (năm 2013) chiếm đến 27% tổng năng suất phân bón cung cấp toàn cầu. Đối với sản xuất đạm và lân, Trung Quốc giữ vị thế đứng đầu thế giới khi công suất thiết kế là 60,9 triệu tấn đạm và 19,2 triệu tấn lân trong khi công suất toàn cầu là 211 và 55 triệu tấn. Đối với mảng sản xuất kali, nhờ vào lợi thế nguồn nguyên liệu bồ tạt nên Canada là quốc gia có công suất thiết kế lớn nhất thế giới và chiếm đến 34% tổng công suất thiết kế toàn cầu với công suất là 17 triệu tấn. Công suất nguồn cung phân bón toàn cầu Nguồn cung đạm (Nghìn tấn) Công suất nguồn cung Kali, 70,000 15.8%, 49,7 triệu tấn 60,000 50,000 40,000 Công suất nguồn 30,000 cung Lân, 17.3%, 54,6 triệu tấn 20,000 10,000 Công suất nguồn 0 cung Đạm, 66.9%, 210,9 triệu tấn Nguồn: Fetercon, 2013 ThiNganHang.comNguồn: Fertecon, 2013 Sau khi khi các thành phần N, K, P được tạo thành, các loại phân bón khác sẽ được tạo ra. Đối với đạm, sản phẩm phân bón được sản xuất chủ yếu là ure với hơn 50% sản lượng đạm được sản xuất trên thế giới, ngoài ra còn có các loại phân bón khác như UAN, AN/CAN. Tương tự, lân dùng để sản xuất ra các loại phân bón như DAP/MAP, NPK…Từ khâu sản xuất kali, các loại phân bón được tạo thành hầu hết là MOP/SOP với tỷ lệ là 72% và NPK là 23%. NPK là loại phân bón được sản xuất từ các thành phần từ 3 loại phân bón này. (xem chi tiết) ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 11

Seite 14

Ngành Phân bón Phân bón sản xuất từ Kali Phân bón sản xuất từ Đạm Phân bón sản xuất từ Lân NPK, 23% Khác, 5% Ammonia, 4% Khác, TSP, 6% Khác 11% , 7% DAP/MAP, 6% SSP, 13% NPK, 9% Urea, 57% DAP/MAP, 52% AN/CAN, 8% NPK, 21% MOP/SOP, UAN, 5% 72% Nguồn: IFA, 2011 Nguồn: IFA, 2011 Nguồn: IFA, 2011 Nguồn cung lân Nguồn cung kali (Nghìn tấn) (Nghìn tấn) 25,000 18,000 16,000 20,000 14,000 12,000 15,000 10,000 10,000 8,000 6,000 5,000 4,000 2,000 0 0 Nguồn: Fertecon, 2013 Nguồn: Fertecon, 2013 2.3.Khâu phân phối thương mại Đối với phân ure. Trong năm 2014, tổng sản lượng phân bón nhập khẩu toàn cầu là 46 triệu tấn giảm 0,4% so với cùng kỳ. Châu Á là khu vực nhập khẩu phân bón lớn nhất thế giới khi chiếm đến 1/3 sản lượng phân bón ure nhập khẩu của toàn cầu. Ấn Độ, Mỹ, Brazil là ba quốc gia nhập khẩu phân bón lớn nhất, lần lượt chiếm lần lượt là 17%, 16% và 12% tổng sản lượng phân bón nhập khẩu toàn cầu trong năm 2014. Đối với xuất khẩu, Trung Đông là khu vực xuất khẩu lớn nhất khi sản lượng xuất khẩu trong ThiNganHang.comnăm 2014 là 15,8 triệu tấn, chiếm 34% sản lượng trong tổng số 46 triệu tấn phân bón xuấtkhẩu toàn cầu. Tuy nhiên, 3 quốc gia xuất khẩu phân bón lớn nhất thế giới chiếm đến 51,5%sản lượng phânphân bón ure lớn nhất thế giới với sản lượng là 11,5 triệu tấn trong năm 2014, sản lượng xuấture xuất khẩu là Trung Quốc, Nga, Qatar. Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu khẩu của quốc gia này tăng dần qua các năm, tuy nhiên theo Fertecon, từ năm 2015 trở đi, quốc gia này sẽ giảm sản lượng phân bón ure xuất khẩu, với tốc độ bình quân là 26% trong giai đoạn 2015-2018, khi sản lượng xuất khẩu trong năm 2015 chỉ ở mức 3,5 triệu tấn. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 12

Seite 15

Ngành Phân bón Các quốc gia xuất khẩu lớn nhất thế giới Các quốc gia nhập khẩu lớn nhất thế giới 14,000 8,000 12,000 7,000 6,000 10,000 5,000 8,000 4,000 6,000 3,000 4,000 2,000 1,000 2,000 0 0 Nguồn: Fertecon, 2014 Nguồn: Fertecon, 2014 Đối với phân lân. Chúng tôi tính toán tổng sản lượng lân giao dịch trên toàn cầu bao gồm các loại phân lân khác nhau như DAP, MAP, TSP. So với mức 46 triệu tấn đạm, 41,8 triệu tấn kali thì sản lượng giao dịch lân khá khiêm tốn, chỉ ở mức 20,7 triệu tấn trong đó Đông Á, Châu Phi và Bắc Á là các khu vực sản xuất và xuất khẩu kali lớn nhất thế giới, chiếm đến 66% tổng sản lượng xuất khẩu toàn cầu trong năm 2013. Về phía các khu vực nhập khẩu thì Nam Á và Nam Mỹ là hai khu vực nhập khẩu lớn nhất với giá trị lần lượt 5,5 triệu tấn và 5,3 triệu tấn. Xuất khẩu lân theo khu vực Nhập khẩu lân theo khu vực (triệu tấn) (triệu tấn) 5.5 5.3 5.1 4.6 3.9 3.1 3.1 2.8 2.5 2.5 1.1 1.1 1.1 1.0 0.6 0.3 0.6 0.6 0.2 0.1 0.2 Nguồn: IFA, 2013 Nguồn: IFA, 2013 ThiNganHang.comĐ41,8 triệu tấn, tăng 9% so với 2012. Bắc Mỹ, Đông Âu và Trung Álân lớn nhất thế giới, chiếm đến 72% sản lượng lân xuất khẩu toàn cầu. Đối với hoạt độngối với phân kali. Theo IFA, tổng sản lượng phân kali nhập khẩu toàn cầu trong năm 2013 làlà 3 khu vực xuất khẩu phân nhập khẩu, Đông Á và Nam Mỹ là hai khu vực với tỷ lệ nhập khẩu phân lân lớn nhất với tỷ lệ lần lượt là 32% và 23% tổng sản lượng giao dịch toàn cầu. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 13

Seite 16

Ngành Phân bón Xuất khẩu kali theo khu vực Nhập khẩu kali theo khu vực 16.2 14.0 13.3 13.9 12.0 9.8 10.0 8.0 7.4 5.7 6.0 5.0 4.6 4.6 4.1 4.4 4.0 1.3 2.0 0.8 1.1 Latin West EU 28 West Asia E. Europe North 0.0 America Europe & C. Asia America Nguồn: IFA, 2013 Nguồn: IFA, 2013 II. Ngành Phân Bón Việt Nam 1. Tổng quan ngành Từ lâu đời nông dân nước ta có thói quen dùng phân hữu cơ để bón cho cây trồng (cây phân xanh, bộ đậu, điền thanh, cố khí, bèo dâu và phân chuồng). Khi công nghệ supephosphate ra đời, nền công nghiệp hóa học phân bón xuất hiện làm thay đổi bộ mặt sản xuất nông nghiệp, năng xuất và sản lượng cây trồng tăng. Từ năm 1960 nông dân nước ta mới thực sự chuyển hướng kết hợp dụng phân bón hóa học chứa “N-P-K” với phân hữu cơ để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Lịch sử sử dụng phân bón hóa học nước ta có thể chia làm 3 giai đoạn: - Trước năm 1972: Chủ yếu dùng đạm để bón, còn lân và kali rất ít sử dụng. - Từ năm 1972 – 1992: Sau đạm và lân, phân hữu cơ cũng được dùng phổ biến để bón trên nhiều vùng đất - Từ năm 1992 đến nay: Phân đạm, lân, kali và phân hữu cơ được sử dụng rộng rãi hầu hết ở Việt nam. Từ khi chuyển mô hình nông nghiệp hữu cơ cổ truyền sang mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ cải thiện đã làm cho nền sản xuất nông nghiệp nước ta đạt tốc độ tăng trưởng khá nhanh và liên tục, nhất là từ những năm 1990 đến nay. Thành tựu đạt được trong sản xuất nông nghiệp có phần đóng góp quan trọng của phân bón NPK, NPKS và phân hữu cơ 002E. Hằng ThiNganHang.comnăm, nông dân Việt Nam chi khoảng 110 nghìn tỷ đồng (~5 tỷ USD) cho việc sử dụng phân bón. Việt Nam có khoảng 15 doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn, thị phần của các công ty này chiếm khoảng 95% tổng sản lượng phân bón sản xuất năm 2014. Trong đó, 9 công ty lớn thuộc tập đoàn hóa chất Việt Nam (Vinachem), 2 công ty thuộc Tập đoàn dầu khí (PVN). Trong giai đoạn 2009 - 2013, lượng sản xuất phân bón tăng trên 1 triệu tấn, với mức tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 8,6% so với năm gốc 2009. Về diện tích đất canh tác. Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt nam với 70% dân số sống bằng nghề nông. Vì vậy nhu cầu phân bón cho nông nghiệp rất lớn. Theo số liệu thống kê của Niên giám thống kê (2013) diện tích tự nhiên cả nước là 33,1 triệu ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 26,4 triệu ha, đất phi nông nghiệp là 3,8 triệu ha, đất chưa sử dụng là 2,9 triệu ha. Trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn tới 6,4 triệu ha (19,4% diện tích tự nhiên), trong đó đất trồng lúa 4,1 triệu ha (chiếm 12,4% diện tích tự nhiên), đất trồng cây hàng năm khác là 2,3 triệu ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 14

Seite 17

Ngành Phân bón ha (6,9% diện tích tự nhiên). Đất trồng cây lâu năm 3,8 triệu ha, trong đó, các cây công nghiệp hàng hóa chính 2,6 triệu ha, chiếm 69,1% bao gồm: cao su 955,6 nghìn ha, cà phê 635 nghìn ha, 128,2 nghìn ha, hồ tiêu 67,9 nghìn ha, 832 nghìn ha và các cây còn lại (ca cao, điều và cây lâu năm khác) 1.169,2 nghìn ha, chiếm 30,9% diện tích. (xem chi tiết) Tổng diện tích Đất trồng cây Chỉ tiêu Đất trồng lúa Đất lâm nghiệp đất NN lâu năm Đông Bắc 5.265,5 392,8 319,6 4.163,4 Tây Nguyên 4.869,0 168,4 1.143,5 2.862,3 Duyên Hải Bắc Trung Bộ 4.067,6 401,3 223,8 3.159,8 ĐBSCL 3.398,5 1.902,1 569,4 304,8 Duyên Hải Nam Trung Bộ 3.393,2 286,1 329,0 2.341,1 Tây Bắc 2.523,3 169,0 83,6 1.933,6 Đông Nam Bộ 1.904,4 180,4 1.043,9 511,3 Đồng Bằng Sông Hồng 950,0 597,0 75,2 129,5 Nguồn: Niêm giám thống kê, 2013 Loại cây trồng cần sử dụng nhiều loại phân bón nhất tại Việt nam là lúa gạo, ước tính chiếm 65% nhu cầu phân bón, tiếp theo là ngô với 9%. Các loại cây ngắn ngày như mía, lạc, đậu nành, bông, rau củ…chiếm 6%; còn lại các loại cây dài ngày như cao su, cà phê, chè, tiêu, điều, cây ăn quả chiếm 20%. Nhu cầu phân bón 2013 (tấn) Nhu cầu phân bón theo cây trồng Loại cây trồng Ure Lân Kali Lúa 1.485.864 1.598.105 219.739 Khác, 7% Hạt điều, 3% Bắp 342.255 160.702 55.241 Mía 116.935 69.759 39.863 Mía, 3% Cà phê 260.461 400.000 170.000 Cà phê, 5% Cao su 140.773 292.832 41.833 Cao su, 8% Điều 51.647 233.898 97.458 Cay có múi 29.333 142.154 30.462 Nhãn, Chôm chôm 50.704 30.000 20.000 Ngô, 9% Cây ăn quả khác 43.902 40.000 20.000 Tổng cộng 2.521.875 2.967.450 694.596 Lúa gạo, Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2013 65% Nguồn: VietinBankSc, 2014 Đối với từng vùng miền, nhu cầu tiêu thụ phân bón tập trung chủ yếu ở Nam Bộ với nhu cầu 6,2 triệu tấn, chiếm 58% tổng nhu cầu phân bón tiêu thụ cả nước do ở đây tập trung phần lớn diện tích đất trồng lúa và các cây công nghiệp như: cà phê, cao su, tiêu điều. Sau đó là khu vực Bắc Bộ với 2,6 triệu tấn và Miền Trung là 1,97 triệu tấn. Nhu cầu tiêu thụ phân bón theo khu vực6.24ThiNganHang.comTriệu tấn NhuMiền Trung18.2%cầu phân bón theo khu vực, 2.59 1.97 Miền Bắc, 24.0% Nam Bộ, 57.8% Nam Bộ Miền Bắc Miền Trung Nguồn: FPTS tổng hợp, 2014 Nguồn: FPTS tổng hợp, 2014 ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 15

Seite 18

Ngành Phân bón Về yếu tố mùa vụ. Hiện tại ở Việt Nam có ba vụ chính là vụ Đông Xuân (cuối tháng 11 năm nay đến khoảng tháng 3 năm sau), vụ Hè Thu (khoảng tháng 4 đến tháng 8) và Vụ Mùa (cuối tháng 8 đến cuối tháng 11) với sản lượng tập trung chủ yếu ở vụ Đông Xuân. Theo số liệu thống kê của Bộ NN&PTNT, nhu cầu của vụ Đông Xuân chiếm đến 49% tổng nhu cầu tiêu thụ phân bón trong năm, Vụ hè thu và vụ mùa tương đương nhau và ở mức lần lượt là 25%, 27%. Đối với miền Bắc, nhu cầu phân bón sẽ có sự phân hóa rõ rệt vào các thời điểm trong năm khi Vụ Hè thu chỉ chiếm khoàng 6% tổng nhu cầu phân bón, và tập trung chủ yếu vào vụ Đông Xuân với 58% nhu cầu. Đối với miền Trung và Nam Bộ, sự phân hóa không quá rõ nét khi nhu cầu phân bón tương đối đồng đều qua các mùa trong năm. Như vậy thời điểm cuối tháng 11 năm nay đến khoảng tháng 3 năm sau là thời điểm cao điểm của nhu cầu tiêu thụ phân bón khi hầu hết các địa phương cả nước đều vào vụ Đông Xuân. Nhu cầu phân bón theo mùa vụ Vụ Mùa, 27% 26.7% 22.5% 36.0% 6.0% 30.8% 33.3% Vụ Đông Xuân, 49% 58.0% 40.0% 46.7% Vụ Hè Thu, 25% Miền Bắc Miền Trung Nam Bộ Nguồn: Bộ NNPTNT, 2013 Vụ Đông Xuân Vụ Hè Thu Vụ Mùa Nguồn: Bộ NNPTNT, 2013 Về mật độ sử dụng phân bón. So với các quốc gia trung khu vực thì mật độ sử dụng phân bón của Việt Nam chỉ đứng sau Trung Quốc với mật độ sử dụng trong năm 2012 là 297 kg/ha. Tuy nhiên, đây là mức cao so với các quốc gia lân cận khi chỉ bình quân ở mức 156 kg/ha. So với các nước trong khu vực, năng suất trồng lúa của Việt Nam ở mức cao (55 tạ/ha), thấp hơn so với Trung Quốc là 67 tạ/ha nhưng cao hơn các quốc gia lân cận (ở mức bình quân là 38 tạ/ha) do Việt Nam và Trung Quốc là hai quốc gia sử dụng phân bón có mật độ rất cao. Hiện nay, với xu hướng áp dụng “Mô hình mẫu lớn”, những lợi ích liên quan đến chi phí sử dụng nông dược bảo vệ thực vật có thể tiết giảm lên đến 15% thì chúng tôi cho rằng mật độ sử dụng phân bón sẽ tiếp tục giảm xuống trong các năm về sau khi mô hình được nhân rộng và các tiêu chuẩn về kĩ thuật chăm sóc cây trồng được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, việc liên kết với ThiNganHang.comcác đơn vị sản xuất quy mô lớn sẽ đảm bảo doanh nghiệp có nguồn khách hàng ổn định mang lợi ích lâu dài. (xem chi tiết) 1.1. Nguồn cung phân bón trong nước Từ năm 2012, do đưa vào thêm nhiều nhà máy mới và mở rộng quy mô sản xuất cũ, Việt Nam đã dư thừa phân NPK, phân lân, ure. Sản xuất phân DAP cũng đã đáp ứng được khoảng 30- 35% nhu cầu và khả năng cung ứng sẽ còn tăng khi nhà máy DAP số 2 (tại Lào Cai) đi vào hoạt động với công suất 330.000 nghìn tấn/năm. Trong khi đó, phân bón SA và Kali vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào nhập khẩu. Năm 2014, ước tính sản lượng phân bón của Việt Nam đạt hơn 8 triệu tấn, đáp ứng được trên 80% nhu cầu phân bón vô cơ, trong đó NPK ước đạt 3,8 triệu tấn, phân lân đạt 1,8 triệu tấn, phân ure đạt 2,4 triệu tấn, phân DAP đạt 330 nghìn tấn. ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 16

Seite 19

Ngành Phân bón Các công ty sản xuất phân bón lớn tại Việt Nam Sản Phẩm (công suất thiết kế nghìn Tập đoàn Tên Cty tấn/năm) Lân nung NPK Supe Ure DAP chảy lân CTCP phân lân Ninh Bình 300 150 CTphân bón Miền Nam 300 200 CTCP Supe Photphat và hóa chất Lâm Thao 140 700 750 CTphân lân nung chảy Văn Điển 270 150 Vinachem CTCP phân bón Bình Điền 500 CTCP phân bón hóa chất Cần Thơ 200 CTphân đạm và hóa chất Hà Bắc 195 Nhà máy đạm Ninh Bình 560 CTDAP 1 330 CTDAP 2 330 Tổng CTphân bón và hóa chất PVN dầu khí 800 Nhà máy đạm Cà Mau 800 Khác Tập đoàn quốc tế Năm Sao 300 Tập đoàn Baconco 200 CTCP vật tư tổng hợp và phân bón hóa sinh 360 CT phân bón Việt Nhật 350 Nguồn: Vinachem 1.2. Nhu cầu phân bón trong nước Loại phân bón được sử dụng phổ biến gồm: ure, SA, DAP, phân lân, kali và phân hỗn hợp NPK. Trong khi nhu cầu Đạm, Kali, Lân giữ nguyên hoặc giảm nhẹ thì các loại phân phức hợp như NPK, DAP lại tăng nhẹ. Theo số liệu của Hiệp hội Phân bón Việt Nam (FAV), nhu cầu phân bón ở Việt Nam năm 2014 ước tính đạt gần 11 triệu tấn, tăng trưởng 4% so với năm 2013. Theo đó, phân Đạm: 2,2 triệu tấn, DAP khoảng 900.000 tấn, SA 900.000 tấn, Kali 960.000 tấn, Lân 1,8 triệu tấn, NPK khoảng 4 triệu tấn. Ngoài ra còn có nhu cầu khoảng 400.000 - 500.000 tấn các loại phân vi sinh, phân bón lá. Điều này phần nào phản ánh xu hướng thay đổi tập quán canh tác của nông dân trong việc tăng cường sử dụng các loại phân phức hợp. Tỷ trọng nhu cầu phân bón Việt Nhu cầu phân bón Việt Nam đến năm 2014 Nam theo loại (ĐVT: Triệu tấn) ThiNganHang.com0.9 0.9 SA, 8% 0.9 0.9 1.0 1.0 0.9 1.3 0.9 1.0 DAP, 8% 0.6 0.7 0.6 0.9 1.8 1.8 0.6 0.8 0.4 1.7 1.7 0.8 0.6 0.8 1.2 1.0 1.4 1.4 1.3 1.3 1.2 0.9 1.0 2.0 2.2 2.2 2.3 Kali, 9% 2.4 2.0 NPK, 37% 2.1 1.7 1.7 1.6 1.9 3.2 3.5 3.8 4.0 2.2 2.2 2.5 2.8 2.6 2.9 3.0 Phân lân, 17% Urê, 20% 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2014 NPK Urê Phân lân Kali DAP Nguồn: Bộ NN&PTNT 1.3. Diễn biến giá phân bón trong nước Giá cả phân bón tại Việt Nam phụ thuộc và nhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố quan trọng như: sự thay đổi cơ cấu canh tác mùa vụ đối với các loại cây lương thực và công nghiệp chính của nước ta (lúa, ngô, khoai, sắn, lạc đậu tương, mía…) và các chính sách phát triển của ngành phân bón trong nước, diễn biến giá dầu mỏ và phân bón trên thế giới và chính sách xuất ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 17

Seite 20

Ngành Phân bón nhập khẩu phân bón trong nước; diễn biến giá dầu mỏ và phân bón trên thế giới và chính sách xuất nhập khẩu phân bón chính (đặc biệt là Trung Quốc). Chính vì có nhiều yếu tố cùng tác động, cộng với những hạn chế yếu kém trong quản lý thị trường phân bón trong nước như nhập lậu, điều tiết phân phối thị trường yếu, nạn phân bón giảm kém chất lượng…khiến cho xu hướng giá phân bón trong nước trong những năm qua luôn biến động khó lường. Diễn biến giá phân bón nội địa qua các năm (VND/kg) 18.000 16.000 14.000 12.000 10.000 8.000 6.000 4.000 2.000 - 01/200904/200907/200910/200901/201004/201007/201010/201001/201104/201107/201110/201101/201204/201207/201210/201201/201304/201307/201310/201301/201404/201407/201410/2014 Ure Phú Mỹ DAP (TQ) Phân Kali Phân lân Nguồn: AGRODATA Nhìn chung giá phân bón bán lẻ trong năm 2014 hầu hết có xu hướng giảm so với năm 2013, cụ thể: phân ure Phú Mỹ đạt trung bình 9.300 đồng/kg, giảm 8,6% so với năm ngoái; phân DAP (Trung Quốc) đạt 12.400 đồng/kg, giảm 13,1%, phân kali đạt 9.900 đồng/kg, giảm 16,3%; phân lân đạt 3.350 đồng/kg, tăng 4,1%. Trong các tháng đầu năm 2014, mặc dù bước vào cao điểm vụ Đông Xuân nhưng giá mặt hàng phân bón lại có xu hướng giảm so với năm trước. Thị trường trong nước biến động giảm do nhu cầu phân bón tại khu vực phía Nam ổn định trong khi nguồn cung trong nước khá dồi dào, nguyên nhân chính do dự trữ trong các doanh nghiệp vẫn còn cao. Một số loại phân bón có ảnh hưởng lớn trên thị trường sản xuất đã đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước như ure. Bên cạnh đó, mức giá giảm cũng do nguyên nhân các loại phân bón chất lượng buộc phải giảm giá để cạnh tranh với các loại phân bón nhập khẩu từ Trung Quốc có xu hướng xuống giá trong năm nay. Tiếp đến các tháng cuối năm, do nhu cầu chăm bón cho Vụ Hè Thu, Thu Đông cũng như các loại cây trồng khác tăng lên nên thị trường phân bón cũng đã khởi sắc trở lại và nhìn chung ổn định cho đến cuối năm. ThiNganHang.com ThiNganHang.comwww.fpts.com.vn www.fpts.com.vn Bloomberg- FPTS <GO> | 18

Die ersten 20 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!