Seite 2
Mục tiêu Trình bày các giải pháp được sử dụng trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu an toàn. Trình bày một số mẫu nghiên cứu và các sản phẩm DBMS an toàn thương mại. Trình bày một giải pháp mang tính phương pháp luận nhằm thiết kế cơ sở dữ liệu an toàn ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 2/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 3
Nội dung 3.1 Giới thiệu 3.2 An toàn trên DBMS 3.3 Thiết kế các cơ sở dữ liệu an toàn ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 3/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 4
3.1 Giới thiệu Một DBMS an toàn Nền tảng của một CSDL an toàn là một DBMS an toàn. Có nhiều kiến trúc DBMS an toàn khác nhau, phụ thuộc vào những phần không tin cậy của toàn bộ hệ thống. Thiết kế một CSDL an toàn Lựa chọn một chính sách an toàn Thực thi Kiểm tra ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 4/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 5
3.2 AN TOÀN TRÊN DBMS 3.2.1 Các cơ chế an toàn trong các DBMS 3.2.2 Mô hình cấp quyền System R 3.2.3 Các kiến trúc của DBMS an toàn ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 5/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 6
3.2 AN TOÀN TRÊN DBMS CSDL? Việc đảm bảo an toàn cho CSDL được thực hiện cả hai mức: DBMS, OS. DBMS có thể khai thác các chức năng an toàn bắt buộc ở mức OS ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 6/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 7
Sự khác nhau giữa các OS và DBMS Độ chi tiết của đối tượng (Object granularity): Trong OS, độ chi tiết ở mức tệp (file), thiết bị. Trong DBMS, chi tiết hơn (ví dụ như: các quan hệ, các hàng, các cột, các trường). ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 7/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 8
Sự khác nhau giữa các OS và DBMS Các tương quan ngữ nghĩa trong dữ liệu (Semantic correlations among data): Trong OS không có, Trong CSDL, dữ liệu có ngữ nghĩa và liên quan với nhau thông qua các quan hệ ngữ nghĩa như: • Dữ liệu (data) • Thời gian truy cập (time) • Ngữ cảnh (context) • Lịch sử truy cập (history) ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 8/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 9
Sự khác nhau giữa các OS và DBMS Siêu dữ liệu (Metadata): Siêu dữ liệu tồn tại trong một DBMS, cung cấp thông tin về cấu trúc của dữ liệu trong CSDL, cấu trúc lưu trữ vật lý của các đối tượng CSDL(quan hệ, thuộc tính, ràng buộc, miền…). Trong OS không có. Các đối tượng logic và vật lý: Các đối tượng trong một OS là các đối tượng vật lý (ví dụ: các file, các thiết bị, bộ nhớ và các tiến trình). Các đối tượng trong một DBMS là các đối tượng logic (ví dụ: các quan hệ, các khung nhìn) và chúng độc lập với các đối tượng của OS. ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 9/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 10
Sự khác nhau giữa các OS và DBMS Nhiều kiểu dữ liệu: Đặc điểm của các CSDL là có rất nhiều kiểu dữ liệu, do đó các CSDL cũng yêu cầu nhiều chế độ truy nhập (ví như chế độ thống kê, chế độ quản trị). Tại mức OS chỉ tồn tại truy nhập vật lý, bao gồm các thao tác trên file như: đọc, ghi và thực hiện. Các đối tượng động và tĩnh: Các đối tượng được OS quản lý là các đối tượng tĩnh và tương ứng với các đối tượng thực. Trong các CSDL, các đối tượng có thể được tạo ra động (ví dụ các khung nhìn hay các kết quả hỏi đáp) và không có các đối tượng thực tương ứng. ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 10/110 Nguyễn Phương Tâm
Seite 11
Sự khác nhau giữa các OS và DBMS Các giao tác đa mức: Trong một DBMS thường có các giao tác liên quan đến dữ liệu ở các mức an toàn khác nhau (ví dụ: select, insert, update, delete), vì một đối tượng trong CSDL có thể chứa các dữ liệu ở các mức an toàn khác nhau. Tại mức OS, một đối tượng chỉ có thể chứa dữ liệu ở một mức an toàn, chỉ có các thao tác cơ bản (ví dụ, đọc, ghi, thực hiện). Thời gian tồn tại của dữ liệu: Dữ liệu trong một CSDL có thời gian tồn tại dài và DBMS có thể đảm bảo việc bảo vệ từ đầu đến cuối trong suốt thời gian tồn tại của dữ liệu. Nhưng dữ liệu trong một hệ điều hành thường không được lưu trữ một cách an toàn. ThiNganHang.com Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn 11/110 Nguyễn Phương Tâm
Die ersten 11 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.
Kommentare (0)
Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!