Phần khoa học - Môn vật lý

PĐPhan Thành Đạt
0 Downloads
18
0
Mit Lösung

Inhalt des Dokuments

Trang 1

H S A ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN VẬT LÝ H S A ĐÁP ÁN 101. B 102.B 103. C 104. C 105. B 106. C 107. D 108. A 109. A 110. C 111. A 112. C 113. C 114. C 115. C 116. B 117.127

Trang 2

H S A Phần thứ ba: KHOA HỌC Chủ đề Vật lí có 17 câu hỏi từ 101 đến 117 Một học sinh (a) chụp ảnh một quả bóng thép có bán kính 5,0 cm khi nó rơi tự do. Hình ảnh của quả bóng bị mờ, như minh họa trong Hình 2.1. Hình ảnh bị mờ vì quả bóng đang chuyển động trong khi chụp ảnh. Thước đo cho biết khoảng cách từ điểm thả rơi quả bóng. Tại thời điểm t = 0 , đỉnh của quả bóng bằng với vạch số không trên thước. Sức cản của không khí không đáng kể. Cho gia tốc rơi tự do 2 g m s = 9,8 / Trả lời cho các câu 101, 102, 103 dưới đây: Câu 101 (VD) Thời điểm quả bóng rơi ngay trước khi bức ảnh được chụp? A. 0,20 s. B. 0,40 s. C. 0,45 s. D. 0,41 s.

Trang 3

H S A Phương pháp giải Quãng đương di chuyển của vật rơi tự do: 1 2 2 s gt = Giải chi tiết Ngay trước khi bức ả̉nh được chup, đỉnh quả bóng ở vạch số 79 cm Quãng đường quả bóng rơi được là: ( ) 1 1 2 2 0,79 9,8 0,40 2 2 s gt t t s =  =     Đáp án cần chọn là: B Câu 102 (VD) Khoàng thời gian dùng để chụp được bức ành là bao nhiêu? A. 0,01 s. B. 0,03 s . C. 1 24 s. D. 1 48 s.

Trang 4

H S A Phương pháp giải Quãng đường di chuyển của vật rơi tự do: 1 2 2 s gt = Giải chi tiết Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm Quãng đường quả bóng rơi được là: ( ) 2 2 1 1 1 1 1 1 0,9 9,8. 0,43 2 2 s gt t t s =  =    Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là: 1  = − = − = t t t s 0,43 0,40 0,03 ( ) Đáp án cần chọn là: B Câu 103 (VD)

Trang 5

H S A Học sinh (b) chụp một bức ảnh thứ hai bắt đầu từ cùng một vị trí trên thang đo. Quả bóng có cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, do đó sức cản không khí không thể bỏ qua. Hình ảnh giữa 2 hai bóng mờ thay đổi như thế nào so với ảnh chụp bạn (a) A. Giống như bạn (a). B. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng xa nhau hơn. C. 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn. D. Bóng mờ tạo thành đường cong. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết sự rơi tự do Giải chi tiết Bạn (b) thực hiện thí nghiệm với quả bóng cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng lớn hơn, quả bóng rơi với gia tốc nhỏ hơn, trong cùng một khoảng thời gian (giống nhau giữa hai thời điểm) quãng đường rơi được của quả bóng (b) nhỏ hơn → kết quả: 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn Đáp án cần chọn là: C Câu 104 (VD) Một quả cầu kim loại có bán kính r được thả vào một bể nước. Khi nó chìm xuống với tốc độ v, nó chịu một lực cản F được cho bởi F = krv, trong đó k là một hằng số. Đơn vị cơ sở SI của k là gì? A. 2 1 kgm s− B. 2 2 kgm s − − C. 1 1 kgm s − − D. 2 kgms− Phương pháp giải Sử dụng công thức và đơn vị của thứ nguyên Giải chi tiết Theo đề bài ta có: F kvr = 2 1 kgms k ms m [ ]. .  = − −

Trang 6

H S A 1 1 [ ] k kgm s  = − − Đáp án cần chọn là: C Câu 105 (VD) Sơ đồ cho thấy máy dao động ký điện tử (c.r.o) được sử dụng để đo tốc độ quay của bánh đà. Bánh đà có một nam châm nhỏ M gắn trên đó. Mỗi lần nam châm đi qua vị trí cuộn dây, một xung điện áp được tạo ra, được truyền đến dao động ký. Màn hình hiển thị của dao động ký rộng 10 cm. Bánh đà đang quay với tốc độ khoảng 3000 vòng/phút. Cài đặt cơ sở thời gian nào sẽ hiển thị rõ ràng các xung riêng biệt trên màn hình? A. 1 1 / . s cm − B. 1 10 / . ms cm − C. 1 100 / . s cm − D. 1 1 / s cm − Phương pháp giải Chu kì: 1 T f = Giải chi tiết Tần số của bánh đà là: 3000 50 ( ) 60 f Hz = =

Trang 7

H S A Vậy trong 1 s, bánh đà thực hiện được 50 dao động. Với chế độ 1 1 / s cm − , màn hình hiển thị được 500 dao động. Trong 10 ms, bánh đà thực hiện được 0,5 dao động. Với chế độ 1 10 / ms cm − , màn hình hiển thị được 5 dao động. Trong 100 s , bánh đà thực hiện được 0,005 dao động. Với chế độ 1 100 / s cm − , màn hình hiển thị được 0,05 dao động. Vậy phải chọn chế độ 1 10 / ms cm − Đáp án cần chọn là: B Câu 106 (VD) Sóng điện từ từ một nguồn không xác định trong không gian được phát hiện bị nhiễu xạ đáng kể khi đi qua các khe hở có kích thước từ 5 10 m − . Chúng có khả năng là loại sóng nào nhất? A. sóng vô tuyến. B. sóng vi ba. C. sóng hồng ngoại. D. sóng cực tím. Phương pháp giài Sự nhiễu xạ ánh sáng xảy ra nếu kích thước của vật cản tương đương với bước sóng ánh sáng Giải chi tiết Khe hở có kích thước từ 5 10 m − , sóng điện từ có bước sóng cỡ 5 10 m − Đáp án cần chọn là:C Câu 107 (VD) Một tín hiệu có tằn số 2,0MHz . Chu kỳ của tín hiệu là bao nhiêu? A. 2s . B. 5 s  . C. 200 ns . D. 500 ns . Phương pháp giải Chu kì của sóng điện từ: 1 T f = Giải chi tiết

Trang 8

H S A Đổi f = 2MHz = 2x106 Hz Chu kì của tín hiệu là: ( ) 7 6 1 1 5.10 500 2.10 T ns f − = = = = Đáp án càn chọn là:D Câu 108 (VD) Độ lệch góc của kim Ampe kế thay đoö theo dòng điện chạy qua ampe kế như thể hiện trên đồ thị. Sơ đồ nào có thể biểu diễn hình dạng của thang đo trên đồng hồ này? A B C

Trang 9

H S A A. Hình A. B. Hình B C. Hình C D. Hình D Phương pháp giải Sử dụng thông tin từ đồ thị Giải chi tiết Từ đồ thị ta thấy khi bắt đầu tăng cường độ đòng điện từ giá trị 0 ,độ lệch góc của kim ampe kế tăng nhanh → khoảng cách giữa hai giá trị đo lớn Khi cường độ dòng điện đạt giá trị đủ lớn,độ lệch góc của kim tăng chậm → khoảng cách giữa hai giá trị đo nhỏ hơn → sơ đồ đúng là Hình A Đáp án càn chọn là:A Câu 109 (VD) Biếu đồ cho thắy sự dịch chuyển của một phằn tử trong sóng thay đối theo thời gian.

Trang 10

H S A Câu nào sau đây là đúng? A.Sóng có biên độ 2 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc. B.Sóng có biên độ 2 cm và phải là sóng ngang. C.Sóng có biên độ 4 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc. D.Sóng có biên độ 4 cm và phải là sóng ngang. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết sóng Giải chi tiết Xác định Biên độ: Biên độ (A) là độ dịch chuyển tối đa của phần tử so với vị trí cân bằng (trục x=0). Từ đồ thị, độ dịch chuyển tối đa là 2 cm. A = 2 cm Xác định Loại Sóng: Đồ thị này chỉ cho thấy sự dịch chuyển của một phần tử theo thời gian. - Sóng ngang: Phần tử dao động vuông góc với phương truyền sóng. - Sóng dọc: Phần tử dao động trùng với phương truyền sóng.Đồ thị dịch chuyển của phần tử là dao động điều hòa cho cả sóng ngang và sóng dọc. Do đó, ta không thể xác định loại sóng chỉ bằng cách quan sát chuyển động của một phần tử theo thời gian. → Sóng có biên độ 2 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc Đáp án cần chọnn là: A

Trang 11

H S A Câu 110 (TH) Biểu đồ cho thấy mặt cắt ngang theo chiều thẳng đứng qua một con sóng nước di chuyển từ trái sang phải. Tại điểm nào nước di chuyển lên trên với tốc độ lớn nhất? A. Điểm A. B. Điểm B. C. Điểm C. D. Điểm D. Phương pháp giài Sử dụng lý thuyết sự truyền sóng Giải chi tiết Điểm có tốc độ lớn nhất khi đang ở vị trí lân cận VTCB → ở điểm A hoặc điểm C Từ chiều truyền sóng, ta thấy điểm A đang đi xuống, điểm C đang đi lên → Tại điểm C nước di chuyển lên trên với tốc độ lớn nhất Đáp án cần chọnn là: C Câu 111 (TH) Một electron nằm trong một điện trường có cường độ 4 5.10 V / m . Điện trường là tác động duy nhất lên electron. Khối lượng và điện tích của một electron đã biết. Có thể tính được đại lượng nào mà không cần thêm thông tin? A. lực tác dựng lên electron. B. động lượng của electron. C. động năng của electron. D. tốc độ của electron. Đáp án đúng là: A Phucng phap goit

Trang 12

H S A Phương pháp giải Lực điện: F qE = Giải chi tiết Đã biết điện tích của electron và độ lớn cường độ điện trường → có thể tính được lực điện tác dụng lên electron mà không cằn thêm thông tin khác Đáp án càn chọn là: A Câu 112 (TH) Uranium-235 có thể được biểu diển bẳng ký hiệu 235 92 U . Hàng nào hiến thị số lượng nucleon, proton và neutron trong hạt nhân 235 92 U ? Nucleon Proton Neutron A 92 235 143 B 143 92 235 C 235 92 143 D 235 143 92 A. Hàng A. B. Hàng B. C. Hàng C. D. Hàng D . Phương pháp giải Kí hiệu hạt nhån: A Z X Số notron = − A Z Giải chi tiết Số Nucleon (A): Là số khối (tổng số proton và neutron), nằm ở phía trên bên trái. A = 235. Số Proton (Z): Là số nguyên tử (số điện tích), nằm ở phía dưới bên trái. Z = 92.

Trang 13

H S A Số Neutron (N): Được tính bằng hiệu số giữa số nucleon và số proton. N = A - Z = 235 - 92 = 143. → Hạt nhân 235 92 U có 92 proton, 143 neutron, 235 nucleon Đáp án cần chọn là: C Câu 113 (VD) Phương trình hạt nhân nào biểu diễn sự phân rã beta của hạt nhân argon (Ar) thành kali (K)? A. 44 40 4 21 19 2 Ar K He → + . B. 40 40 0 20 19 1 Ar K e → + . C. 40 40 0 18 19 1 Ar K e → +− . D. 40 40 0 19 19 0 Ar K → +  . Phương pháp giải Phân rã  gồm 0 1  : e + và 0 1  : e − Giải chi tiết Hạt nhân Ar có 18 proton: 40 18 Ar Phương trình đúng là C Đáp án càn chọn là: C Câu 114 (NB) Câu nào sau đây là đúng về hạt nhân của các nguyên tử của một nguyên tố? A. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa một số neuron và proton bằng nhau. B. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số neuron như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số proton có thể khác nhau. C. Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau.

Trang 14

H S A D. Số proton trong hạt nhân khác nhau tùy theo đồng vị của một nguyên tố, cũng như số neuron. Phương pháp giải Đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton và khác nhau số neutron Giải chi tiết Hạt nhân của các nguyên tử của một nguyên tố: mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau. Đáp án cần chọnn là: C Câu 115 (VD) Một máy đếm ghi lại sự phân rã phóng xạ từ một nguồn phóng xạ đưa ra các số đếm sau trong các khoảng thời gian bằng nhau. Thời gian ( phút) Số phóng xạ 0-10 424 10-20 395 20-30 413 30-40 363 40-50 366 50-60 294 60-70 301 70-80 253 80-90 212 Có thể suy ra điều gì từ các thí nghiệm này? A. phóng xạ là ngẫu nhiên và chu kỳ bán rã là 90 phút. B. phóng xạ là ngẫu nhiên và chu kỳ bán rã là không chấc chắn.

Trang 15

H S A C. phóng xạ là tự phát và chu kỳ bán rã là 90 phút. D. phóng xa là tự phát và chu kỳ bán rã là không chắc chắn. Phương pháp giài Độ phóng xạ: 0 .2 t H H T − = Giải chi tiết Từ bảng số liệu ta tháy độ phóng xạ tại thời điểm 90 phút giàm 2 lần so với ban đâu → chu kì bán rã là 90 phút Phóng xạ này là tự phát (Phản ứng hạt nhân không cần tác động bên ngoài để bắt đầu). Đáp án càn chọn là: C Câu 116 (VD) Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 . Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?

Trang 17

H S A Hình 4 A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết các định luật chất khí lí tưởng Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị Giải chi tiết Phân tích đồ thị ta thấy chất khí biến đổi đẳng áp Mặt khác: V V 1 2  Đồ thị đúng là: Hình 2 Đáp án cần chọnn là: B Câu 117 (VD) Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 727 C được nén để thẻ̉ tích giảm bằng 1 3 thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng —. độ C? Đáp án: _______ Phương pháp giài Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: pV T = const

Trang 18

H S A Giải chi tiết Trạng thái 1: 1 1 1 727 273 1000 K p V T      = + = Trạng thái z: 2 1 2 1 2 1,2 1 3 p p V V T  =    =   Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có: 1 1 1 1 2 2 1 1 1 2 2 1 1,2 3 1000 p V p V p V p V T T T  =  = 2  = = T 400 K 127 C Đáp số: 127 Đáp án cần điền là: 127 ------------ Hết chủ đề Vật lí, hãy làm chủ đề tiếp theo nếu đã chọn --------

Die ersten 18 Seiten werden angezeigt. Laden Sie das Dokument herunter, um alles zu sehen.

Kommentare (0)

Anmelden um an der Diskussion teilzunehmen

Noch keine Kommentare. Seien Sie der Erste!